- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Áp dụng khoản 1 Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử chị C Th H ly hôn vắng mặt anh Đ S.
- Căn cứ chính? Điều 81 luật hôn nhân và gia đình xử giao cháu C Th H Nh; Điều 82 luật hôn nhân và gia đình xử giao cháu C Th H Nh; Điều 83 luật hôn nhân và gia đình xử giao cháu C Th H Nh
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG BÌNH Bản án số: 104/2022/HNGĐ- ST Ngày: 28/9/2022 “V/v ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ, TỈNH QUẢNG BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Minh Toàn
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông: Lê Minh Toàn
Ông: Trương Ngọc Nhân
- Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Hà – Thư ký Toà án nhân dân huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Minh Hóa tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Thanh Nga – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 9 năm 2022 tại Toà án nhân dân huyện Minh Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 74/2022/TLST - HNGĐ ngày 25/7/2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 74/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 29/8/2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị C Th H, sinh năm 1990
Trú tại: Bản Y H, xã Th H, huyện M H, tỉnh Quảng Bình. Có mặt .
2. Bị đơn: Anh Đ S, sinh năm 1974
Trú tại: Thôn T L, xã H H, huyện M H, tỉnh Quảng Bình. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 13/7/2022 và biên bản lấy lời khai ngày 10/8/2022 và tại phiên tòa chị C Th H trình bày chị kết hôn với anh Đ S vào ngày 22/7/2012 tại Ủy ban nhân dân xã Th H, huyện M H, tỉnh Quảng Bình trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn về chung sống bước đầu hạnh phúc. Sau đó xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tình cảm vợ chồng không còn và sống ly thân nên chị làm đơn yêu cầu được ly hôn.
Con chung: Có 03 con chung là cháu C Th H Nh, sinh ngày 03/01/2008, cháu C Th Tr M, sinh ngày 04/7/2009, cháu C Th B L, sinh ngày 26/6/2011. Nếu ly hôn chị H có nguyện vọng được nuôi dưỡng các con và không yêu cầu anh S thực hiện trách nhiệm cấp dưỡng.
Tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết
Khoản vay chung: Không có.
Tòa án đã thụ lý vụ án và tiến hành giải quyết, đã triệu tập các bên đến hòa giải nhưng chị H có mặt, anh S vắng mặt nên Tòa án không tiến hành hòa giải được. Ngày 29/8/2022 Tòa án đã tiến hành xác minh kết quả anh S có hộ khẩu ở thôn T L, xã H H, huyện M H và đang sinh sống tại địa phương. Căn cứ Điều 227, 228 bộ luật tố tụng dân sự Tòa án giải quyết vụ án theo thủ tục chung.
Ngày 15/9/2022 Tòa án nhân dân huyện Minh Hóa đã hoãn phiên tòa do anh S vắng mặt.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Minh Hóa phát biểu đối với Thẩm phán và Thư ký quá trình giải quyết vụ án đã tuân thủ các quy định của pháp luật. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử thực hiện đầy đủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 51, Điều 56 luật hôn nhân và gia đình xử cho chị C Th H ly hôn anh Đ S.
Áp dụng Điều 81, 82, 83, 84 luật hôn nhân và gia đình giao cháu C Th H Nh, sinh ngày 03/01/2008, cháu C Th Tr M, sinh ngày 04/7/2009, cháu C Th B L, sinh ngày 26/6/2011 cho chị C Th H trực tiếp nuôi dưỡng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ hôn nhân: Chị C Th H và anh Đ S đã tự nguyện đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Th H ngày 22/7/2012 bước đầu chung sống hạnh phúc đến năm 2017 phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm và sống ly thân từ đó đến nay, chị C Th H về ngoại ở Th H sống, mâu thuẫn vợ chồng không khắc phục được, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét nguyện vọng xin ly hôn của chị C Th H là có cơ sở cần chấp nhận.
Vì vậy cần áp dụng Điều 227, Điều 228 bộ luật tố tụng dân sự, khoản 1 Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử chị C Th H ly hôn vắng mặt anh Đ S.
Về con chung: Vợ chồng có ba người con chung là cháu C Th H Nh, sinh ngày 03/01/2008, cháu C Th Tr M, sinh ngày 04/7/2009, cháu C Th B L, sinh ngày 26/6/2011. Chị H có nguyện vọng được trực tiếp nuôi con. Hiện tại khi vợ chồng sống ly thân các con ở với chị H ở Th H, các cháu có nguyện vọng được ở với mẹ và được ở cùng nhau, có cháu C Th H Nh bị hạn chế về nhận thức nên nguyện vọng của chị H là có cơ sở phù hợp với nguyện vọng của các con. Chị H không yêu cầu cấp dưỡng nhưng để đảm bảo quyền lợi của các cháu cần buộc anh Đ S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng. Vì vậy cần áp dụng khoản 2 điều 81, 82, 83, 84 luật Hôn nhân và gia đình xử giao ba cháu C Th H Nh, sinh ngày 03/01/2008, cháu C Th Tr M, sinh ngày 04/7/2009, cháu C Th B L, sinh ngày 26/6/2011 cho chị C Th H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh Đ S có nghĩa vụ cấp dưỡng mỗi cháu 800.000 đồng. Tổng cộng cấp dưỡng cho ba con mỗi tháng là 2.400.000 đồng kể từ tháng 10 năm 2022 đến khi các con tròn 18 tuổi.
Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Công nợ chung: Không có
Án phí: Chị C Th H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Anh Đ S phải chịu án phí cấp dưỡng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
1. Về quan hệ hôn nhân: Áp dụng khoản 1 Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử chị C Th H ly hôn vắng mặt anh Đ S.
2. Về con chung: Áp dụng khoản 2 điều 81, 82, 83, 84 luật hôn nhân và gia đình xử giao cháu C Th H Nh, sinh ngày 03/01/2008, cháu C Th Tr M, sinh ngày 04/7/2009, cháu C Th B L, sinh ngày 26/6/2011 cho chị C Th H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh Đ S có nghĩa vụ cấp dưỡng mỗi cháu 800.000 đồng. Tổng cộng cấp dưỡng cho ba con mỗi tháng là 2.400.000 đồng kể từ tháng 10 năm 2022 đến khi các con tròn 18 tuổi.
Không ai được ngăn cản việc đi lại chăm sóc con chung, khi cần thiết vì quyền lợi của con một trong hai bên có quyền làm đơn yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Án phí: Chị C Th H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, chị Hai đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng theo biên lai số 0000639 ngày 25/7/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa nay được khấu trừ.
Anh Đ S phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng.
Án xử công khai có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Tuyên bố nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày được niêm yết bản án tại UBND xã nơi cư trú.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Minh Hoá; - VKSND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS huyện Minh Hoá; - Nguyên đơn; - Bị đơn; - UBND xã Th H; - Lưu hồ sơ. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ( đã ký ) Nguyễn Minh Toàn HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |