vanban.org

Bản án 104/2022/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Thái Nguyên Tuyên án 30/12/2022 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 30/12/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Chấp chấp nhận m t phần kháng cáo của ông Đ ng Văn N. Sửa bản án ơ thẩm số 14/2022/DS-ST ngày 02/8/2022 của Tòa án nhân dân huy n Đ ng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, cụ th :

Không chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ông Đ ng Văn N nghị công nhận 36,16 ha ất rừng ( hực t là 240.776,4 m2 ương ương 24,07 ha ất tr ng rừng) ấ ã ư c UBND tỉnh Thái Nguyên cấp Giấy chứng nhận quy n sử dụng ất cho Công ty TNHH M h nh i n Ván Dă Thái Ng n, Giấy chứng nhận quy n sử dụng số BA 866776 t…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "DSPT Đặng Văn N - Tổng công ty LN Việt Nam"
  • Tòa quyết gì? I. Chấp chấp nhận m t phần kháng cáo của ông Đ ng Văn N. Sửa bản án ơ thẩm số 14/2022/DS-ST ngày 02/8/2022 của Tòa án nhân dân huy n Đ ng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, cụ th :
  • Căn cứ chính? Luật Bảo vệ và phát triển rừng; Luật Lâm nghiệp; Điều 148 Bộ luật tố t ng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
ỈNH H I NG N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 104/2022/DS - PT
Ngày: 30/12/2022
V v tranh ch p quyền s d ng đ t,
tài sản trên đ t và h p đồng giao khoán”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

- Thành phần hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Nguyễn Minh Lý

Các Thẩm phán :Ông Hoàng Quý Sửu và bà Nguyễn Thị Thủy

- Thư ký phiên tòa: Bà Lương Thị Thúy Linh - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên tham gia phiên tòa: Lê Ngọc Kim Loan - i

á i n ng ấp.

Trong cá ngày 27 và ngày 30 tháng 12 nă 2022, tại i ư ng

ử Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên mở phiên tòa xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 62/2022/TLPT - DS ngày 10/10/2022

i

anh hấ

n ử dụng ấ , t i sản trên ấ v h

ng giao kh án.

Do bản án dân sự ơ hẩm số 14/2022/DS - ST ngày 02/8/2022 của Tòa án nhân dân huy n Đ ng Hỷ, tỉnh Thái Ng n ị kháng á

Th

ịnh ưa ụ án a

ử h hẩ ố 72/2022 Đ - T ng 03 háng 11 nă 2022 gi a á ương ự:

1. Nguyên đơn: Ông Đ ng Văn N, inh nă 1973;

Nơi ư : ó BV, xã HT, huy n ĐH, tỉnh Thái Nguyên; Dân t c: Kinh; Văn hóa: 6 12; Ngh nghi p: Làm ru ng (Có m t tại phiên tòa).

* Người bảo vệ quyền và l i ích h p pháp của nguyên đơn: Ông Mai Ti n D, inh nă 1977 và ông Tạ ang T, inh nă 1983, u là Luậ ư - Công ty Luật TNHH ĐT - Đ n L ậ ư h nh hố Hà N i; Điạ chỉ: Phòng 4518 Tòa C2 Vinhomes D’Capitale TDH, CG, Hà N i (L ậ ư D

ậ ư T ó m t tại phiên tòa);

2. Bị đơn: Tổng ng ty N Việt Na - Công ty cổ phần.

Địa chỉ trụ sở: Số 127 LĐ, hư ng ĐM, quận HBT, thành phố Hà N i.

Đại di n theo pháp luật: Ông Lê Quốc K - Chức vụ Tổng giá ốc.

Đại di n theo ủy quy n:

+ Bà Nguyễn Thị h ng L, inh nă 1978;

+ Bà Nguyễn Thị Ki u D1, inh nă 1995;

Đ u là Cán b Tổng ng LN Vi Na - Công ty cổ phần.

(Bà L, bà D1 vắng m t tại phiên tòa)

+ Ông Phạm Huy B, inh nă 1980; Chức vụ hi n nay: Giá ốc Công ty LN Thái Ng n- Chi nhánh của Tổng ng LN Vi Na - Công ty cổ phần (Có m t tại phiên tòa)

3. Người có quyền L1, nghĩa vụ liên quan: Bà Ngô Thị M, inh nă

1978 (V ông N). Nơi ư : ó BV, xã HT, huy n ĐH, tỉnh Thái Nguyên (Có m t tại phiên tòa)

4. Người làm chứng: Ông Phạ Văn T2, inh nă 1971;

Nơi ư : ó BV, xã HT, huy n ĐH, tỉnh Thái Nguyên (Vắng m t)

NỘI D NG VỤ N

Theo bản án sơ thẩ , ông Đ ng V n N trình bày:

Nă 1996 ch ng ông N, bà M vào khu Khe Châm khai hoang trông chè, mỡ, sắn Nă 1998 ư Lâ ư ng Đ ng Hỷ giao cho 01 sổ bìa xanh g m 02 lô thu c lô số 106 với tổng di n t ch 14,9 ha; di n h ấ gia ình ông N ang canh tác thu c lô 3 khoảnh 5 9,8 ha T ng ó di n tích sử dụng khoảng 07 ha (g m canh tác và mở ư ng). Cùng sổ là lô 1B khoảnh 6 di n tích 5,1 ha. Trong ó di n tích cải tạo, canh tác và mở ư ng khoảng 3 ha, tất cả thu c ti u khu 413. Tổng di n tích: 36,8 ha.

Nă 2007 ch ng ông N, bà M tr ng xong rừng ư nh nước giao sổ bìa xanh. Tại th i i

ó ất bỏ hoang nhi , gia ình hi ất canh tác nên v ch ng ông N, bà M tự bỏ vốn ầ ư ng h 16 ha T ng ó ở ư ng từ hân

n, ạn ư ng dài khoảng 1,5km r ng 6 mét.

Nă 2014 ch ng ông N, bà M bỏ vốn tr ng k

n th i kỳ ư c khai thác thì Công ty LN Thái Ng n ưa h gia ình ông N, bà M bản h

ng bắt ký vào không có di n tích, số lô, số khoảnh và số li u rõ ràng. Nă 2016 toàn b di n h ất rừng ông N, bà M khai hoang từ nă 2006- 2007, Công ty

gia ình ông N, bà M ký bản h

ng như nă 2014 ới ư c khai thác, vận chuy n gỗ bán.

K từ khi ư c nhận gia ất, giao rừng từ Lâ ư ng và khai khẩn thêm, T n nă 2018 ổng số ti n ông N, bà M bỏ a ầ ư, ươ â , ng cây khoảng 25 000 000 ng/1 ha và số ti n mở ư ng 350 000 000 ng trên di n tích khoảng 26 ha.

Nay Công ty LN Thái Ng ncho rằng toàn b di n h 26 ha ất rừng tr ng từ nă 1996 n nay nằm trong di n h ất của Công ty LN Thái Ng n ã ư c UBND tỉnh Thái Nguyên giao quản lý, sử dụng thu c di n h ấ ư c UBND tỉnh cấp GCN SD ấ kh ng ó ăn ứ. Công ty Lâm nghi p chỉ dựa vào các bản h

ng trống tất cả mọi h ng in

ướ â

ng

ã L1 dụng sự thi u hi u bi

bu c ông N, bà M ký khống xác lập quy n quản lý và sử dụng ấ , t ra mứ gia kh án ăn cứ vào vi c khai thác rừng của gia ình ông N, bà M là trái pháp luật.

Ngày 23/12/2019 ông N ã n p ơn khởi ki n Tổng ng LN Vi Na - Công ty cổ phần ra Tòa án nhân dân huy n Đ ng Hỷ, tỉnh Thái Ng n nghị Tòa án:

+ Xác nhận 36,16 ha ất rừng ư

ng 16 10 2018

ủa v ch ng ông N, bà M T n ất v ch ng ng ã ng cây và mở ư ng từ ướ n na , ng ó ó ố di n h gia ình ng khai h ang, mở ư ng nằm tại thửa 30, t bản số 1, bản giải thửa nă 2016 ủa xã HT, huy n Đ ng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên thu c quy n sử dụng h p pháp của gia ình ng ng th i xác ịnh toàn b cây rừng n ất thu c quy n sử dụng của gia ình ng gia ình ông có quy n khai thác, sử dụng.

+ Tuyên hủy các bản h

ng gia ình ông N ã ký ới Công ty LN Thái Nguyêntừ nă 2011

hi u do bị lừa dối.

+ Tuyên hủy nh ng G N SD ất của ng LN Vi Na

ã ư c cấp ch ng lấn lên toàn b di n tích 26 ha của gia ình ông N, bà M.

Ông N, bà M nhất trí với k t quả

ạc của Công ty TNHH Hà Nguyên Châu

ẽ vị

ất tranh chấp theo biên bản xem xét thẩ ịnh tại chỗ ngày 02/12/2020.

* Đại diện theo ủy quyền của Tổng ng ty N Việt Na - ông Phạm Huy B trình bày: Tổng ng LN Vi Na kh ng ng ý với nh ng yêu cầu khởi ki n của Ng n ơn ý d :

-Thứ nhất v ngu n gố ất: L ất của Tổng ng LN Vi Na - CTCP-chi nhánh Công ty LN Thái Ng n (Sa â gọi tắ “ ng Lâ nghi p Thái Ng n”, “ ng ”) ản lý có ngu n gố ư c ghi nhận a á ăn ản sau:

- Quy t ịnh số 11TCCQ ngày 12/1/1973 v vi c H p nhất 2 Lâm trư ng Phúc Trìu và Trại Cau thành LT Đ ng Hỷ

- Quy t ịnh số 634UB.QĐ ngày 8/12/1992 của UBND tỉnh Bắc Thái v/v thành lập doanh nghi p Nhà nước lâm trư ng Đ ng Hỷ tổng di n h ư c giao tại huy n Đ ng Hỷ là 13.065ha

- Quy t ịnh số 3225/QĐ-UB ngày 14/11/1998 của UBND tỉnh Thái Nguyên v/v chuy n giao lâm trư ng Đ ng Hỷ v Tổng ng LN Vi Na bàn giao nguyên trạng, ng n anh ng n ư TCT Lâm nghi p Vi t Nam; Biên bản bàn giao Lâm trư ng Đ ng Hỷ thu c sở NN và PTNT Thái Nguyên v Tổng công ty Lâm nghi p Vi t nam.

- Quy t ịnh số 231/QĐ/BNN, TCCB ngày 20/1/1999 của B trưởng B NN và PTNT v/v ổi tên Lâm trư ng Đ ng Hỷ thành Công ty Lâm nghi p Thái Nguyên.

- Quy t ịnh số 248/QĐ/BNN-TCCB ngày 28/1/2003 của B trưởng B NN và PTNT v/v sáp nhập Công ty vận tải và kinh doanh lâm sản Vi t Trì vào Công ty LN Thái Ng nvà bổ sung ngành ngh kinh doanh cho Công ty Ván Dăm Thái Nguyên

- Quy t ịnh số 141HĐQT T LĐ Đ ng 10 6 2004 ủa Chủ tịch HĐQT Tổng công ty Lâm nghi p VN v/v h p nhất Lâm trư ng Đ ng Hỷ và Lâm trư ng Phú B trực thu c Công ty Ván Dăm Thái Nguyên.

Công văn số 34 CTVD/CV ngày 21/1/2005 V/v tăng cư ng bi n pháp quản lý sử dụng rừng và ất rừng ng ăn ã gửi n sở ban ngành, UBND huy n Đ ng Hỷ, Chi cục Ki m Lâm, Hạt Ki â Đ ng Hỷ, cá ã h M , Văn án, Cây Thị, Tân L1, HT với n i d ng ướ â Lâ ư ng Đ ng Hỷ gia ất, giao rừng bằng sổ “Lâ ạ” n ngày 30/03/2005 không còn giá trị mà chuy n thành hình thứ “H

ng giao khoán”.

- Công văn số 1294/UBND-NLN ngày 28/11/2005 V/v phối h p giải quy t vùng nguyên li u của nhà máy Ván dăm Thái Nguyên với các ngành, các cấp chính quy n trong tỉnh Thái Nguyên

- K t luận thanh tra số 1655/STNMT-TTr ngày 17/7/2009 của Sở tài nguyên và Môi trư ng tỉnh Thái Nguyên v vi c chấp hành luật v ất ai ối với Công ty Ván dăm Thái Nguyên ngày 22/12/1998.

- Quy t ịnh số 1386/QĐ-BNN-ĐMDN ngày 24/5/2010 của B trưởng B NN và PTNT v/v chuy n ổi ng Ván Dă Thái Ng n h c Tổng công ty Lâm nghi p VN thành Công ty TNHH m t thành viên.

- Quy t ịnh số 320/QĐ-UBND ngày 15/2/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên v vi c cấp GCN cho Công ty TNHH MTV Ván dăm Thái Nguyên, tại xã HT, huy n Đ ng Hỷ với di n h ư c cấp 12.919.983,0m2 ;

- Giấy chứng nhận SD ất của UBND tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 15/2/2011 tại xã HT;

- Quy t ịnh số 259 Đ-BNN-ĐMDN ng 13 2 2012 ủa B ưởng B NN và PTNT v/v sáp nhập Công ty TNHH m t thành viên Ván Dăm Thái Nguyên vào Công ty mẹ - Tổng công ty Lâm nghi p VN.

- Quy t ịnh số 121/QĐ/HĐTV-TCLĐ ngày 06/03/2012 của Chủ tịch H i ng thành viên TCT lâm nghi p VN v/v thành lập Chi nhánh Tổng công ty Lâm nghi p VN - Công ty Lâm nghi p Thái Nguyên

- Văn bản số 3231/UBND - NC ngày 21/11/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên v vi c sử dụng ất sau khi cổ phần hóa Công ty Lâm nghi p Thái Nguyên.

- Quy t ịnh số 1136 Đ ĐTV-UBND ngày 21/5/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên v/v thu h i ất do Chi nhánh TCT lâm nghi p VN

- Công ty LN Thái Ng ntự nguy n trả lại, giao ất cho UBND các xã HT, Tân L1, Cây Thị, Văn Hán, Khe Mo huy n Đ ng Hỷ quản lý theo quy hoạch.

- Quy t ịnh 215 /QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 02 tháng 03 năm 2016 v vi c phê duy t phương án Cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Lâm nghi p Vi t Nam.

- Công văn số 643/UBND-TNMT ngày 20/5/2016 của UBND huy n Đ ng Hỷ v vi c tăng ư ng công tác phối h p thực hi n lập h ơ anh giới sử dụng ấ ;

ạc chỉnh lý bản

ịa chính và cấ G N SD ấ ối với Công ty LN Thái Ng nnă 2016

- Thông báo số 38- TB/TCT-VP ngày 09/9/2016 của Tổng Giám ốc TCT Lâm nghi p VN v/v chuy n ổi sang mô hình Công ty cổ phần, giới thi u mẫu dấu, các chức danh và ch ký.

Thứ hai, v h

ng giao khoán: Công ty LN Thái Ng n có ký h p ng giao khoán tr ng, hă ó

ảo v rừng từ nă 2014-2016 cho ông Đ ng Văn N với tổng di n h 13,84 ha ất tại ti u khu 195, thửa 30, t bản

số 1 bản giải thửa ịa chính xã HT nă 2006

Vi c ký h

ng giao khoán dựa trên sự tự nguy n của á n, ăn ứ n ơn

ầ

nghị giao khoán của h dân thì Công ty mới thực hi n ký k t h

ng giao khoán cho h dân.

Đối với di n tích 7,40 ha mà ông Đ ng Văn N ã ký h

ng với Công ty LN Thái Ng nhi n trạng còn rừng: H

ng số 18 ký ngày 06/6/2016 tại Lô C9, Khoảnh 1, Ti u khu 195, di n tích 3,70ha; lô C11, khoảnh 3, Ti u khu 195, di n tích 2,50 ha; lô A27, khoảnh 5, ti u khu 195, di n tích 1,20ha.

Yêu cầu chủ h thực hi n h á i u khoản của h

ng ã ký Sa khi thanh lý h

ng trả lại ấ Công ty LN Thái Ng ntự tổ chức tr ng rừngở chu kỳ ti p theo. Đối với di n tích 5,75 ha mà ông Đ ng Văn N ã ký h

ng với Công ty LN Thái Ng nnhưng hủ h ã khai thác rừng trái pháp luật, tự ý tr ng rừng nă 2021 là Lô A12, Khoảnh 8a, Ti u khu 195, di n tích: 1,15 ha thu c h

ng số 20 ký ngày 04/02/2014 và Lô C25, Khoảnh 8a, Ti u khu 195, di n tích: 4,60 ha thu c h

ng số 18 ký ngày 06/6/2016.

Thứ ba, v hi n trạng sử dụng ất:

ăn ứ biên bản làm vi c ngày 16/10/2018 gi a Công ty Lâm nghi p Thái Nguyên, UBND xã HT và H nhận khoán ông Đ ng Văn N, tổng di n tích h ông Đ ng Văn N ang anh á n ất của Công ty LN Thái Ng nquản lý là 36,16 ha, ng ó: ng

ã gia kh án ằng h

ng cho h ông Đ ng Văn N 13,84 ha, h ông Đ ng Văn N ang ấn chi m 22,32 ha Đối với di n tích

ng

hưa gia kh án h h ông Đ ng Văn N ang ấn chi m tự ầ ư,

ng

ã nghị ông N ký h

ng nhận khoán với ng

ng nă 2018 nhưng h ông N chống ối không ký. H ông Đ ng Văn N kh ng ó ăn ứ công nhận quy n sử dụng ấ ối với di n h ấ ang ấn chi m của Công ty.

Thứ ư, yêu cầu khởi ki n của ng n ơn:

Ng n ơn ưa a

ầu khởi ki n là công nhận di n tích 34,91 ha bao g 14,90 ha ấ ư c cấp sổ xanh ở lô 3 và lô 1b ti u khu 413 huy n Đ ng Hỷ, tỉnh Thái Ngu n 20,1 ha ất tự khai hoang thu c thửa số 30 t bản số 1 huy n Đ ng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên và toàn b â

n ất thu c quy n sử dụng quy n sở h u của gia ình ng n ơn T nhi n, ng n ơn kh ng ất trình tài li u v hi n trạng ng 03 10 2018

ăn ứ cho yêu cầu khởi ki n. Ng n ơn ũng kh ng ấ ình ăn ứ ũng như ng i i kè h ơn khởi ki n không có bất kỳ ăn ản nào ghi nhận quy n sử dụng. Vi c ký h p ng giao khoán dựa trên sự tự nguy n của á n

ăn ứ trên nhu cầu của h dân thì Công ty mới thực hi n ký k t h

ng gia kh án T ng khi ó, Tổng Công ty có toàn quy n sử dụng, chi m h u và giao khoán tr ng rừng ối với di n h ất tranh chấp cùng nh ng ăn ứ sử dụng h

há như ã n n D ó,

ầu khởi ki n của ông N kh ng ó ăn ứ. Đ nghị Tòa án bác toàn b yêu cầu khởi ki n h ơn khởi ki n của ông N v vi c công nhận di n tích 34,91 ha bao g m 14,90 ha ấ ư c cấp sổ xanh ở lô 3 và lô 1b ti u khu 413 huy n Đ ng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên và 20,1 ha ất tự khai hoang thu c thửa số 30 t bản số 1 huy n Đ ng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên và toàn b cây trên ấ ã ký h

ng với công ty thu c quy n sử dụng quy n sở h u của gia ình ng n ơn Toàn b di n h ất tranh chấp mà ông N khởi ki n Tổng ng LN Vi Na ư

ng TN

Ng n hâ

ạ á ịnh là 240.776,4 m2. Tổng ng LN Vi Na nhất trí với k t quả

ạc.

Tổng ng LN Vi Na - Công ty cổ phần có thi n chí hai bên thỏa thuận với nha Đối với phần di n tích ông ông N ang ản lý, sử dụng và phần ất ông N ã nhận giao khoán với Công ty, phía công ty sẽ vẫn cho ti p tục quản lý, sử dụng khai há nhưng ông N phải ó ơn in nhận khoán, ký h p ng giao khoán, phải n p sản ư ng với công ty theo các mô hình khoán như nh ng h khác.

Tổng ng LN Vi Na không yêu cầu Tòa án giải quy t hậu quả của h

ng vô hi u, không yêu cầu phản tố ối với yêu cầu giải quy t các H p ng gia kh án ã ký k t với ng n ơn

N u sau này phát sinh tranh chấ i n an n vi c thực hi n quy n và nghĩa ụ trong H

ng giao khoán thì Tổng ng LN Vi Na sẽ khởi ki n vụ án riêng.

Ý kiến của người có quyền L1, nghĩa vụ liên quan:

Bà Ngô Thị M (v ông N) nhất trí với ý ki n của ông N và ngư i bảo v

quy n L1 của ông N.

Ý kiến của người làm chứng: Ông Phạ Văn T2 trình bày: T i Đ i ưởng i sản xuất của Công ty Lâm nghi p từ nă 2013 n nă 2021 Li n an n vi c ký các H

ng giao nhận khoán gi a h ông Đ ng Văn N (Ngô Thị M) ã nhận khoán tr ng rừng trên di n tích ất theo H

ng ã ký

ất của Công ty Lâm nghi p hi n nay. Vi c nhận khoán của các h dân là tự nguy n, n th i kỳ khai thác thì n p sản theo thỏa thuận ký k t trong h

ng, không có vi c Công ty ép ký hay ký khống với các h dân. Nay các h cho rằng Công ty ép các h ký khống kh ng ng

Với n i d ng n ại ản án ơ hẩ ố 14/2022/DS - ST ngày 02 8 2022 ủa Tòa án nhân dân h n Đ ng ỷ, ỉnh Thái Ng n ã

ử

ịnh:

1. h ng hấ nhận

ầ khởi ki n ủa ng Đ ng Văn N nghị ng nhận 36,16 ha ấ ừng và n

â ừng n ấ

ủa ng, ì ị

ấ ư Công ty TNHH Hà Nguyên Châu

á ịnh di n h ấ anh hấ 240.776,4 m2 ương ương 24,07 ha ấ ng ừng h

hửa ố 30

ản ố 1, ó BV, xã HT, h n Đ ng ỷ, ỉnh Thái Ng n

ấ ủa Tổng ng Lâ nghi Vi Na

* Phần diện tích tại vị trí thứ nhất thuộc (khoảnh K8a, tiểu khu 413) thửa 30 tờ bản đồ số 1 xóm BV, xã HT, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, diện tích 86.841,7 m2 (BL 146).

+ Phía ắ : 1 hần giá ới ấ ông Ng ễn Đứ T, 1 hần giá ấ

N ng Thị a ang ử dụng;

+ Phía Na : 1 hần giá ới ấ ng Ng ễn Đứ T, 1 hần giá ấ ng Ng ễn h ư ng ang ử dụng ;

+ Phía Đ ng giá kh ối

+ Phía Tây giá ới thác. T n ấ ng hè, ng k , ng hấn.

Ranh giới ấ i giá á h ân ận

ó ư ng i n

* Phần diện tích tại vị trí thứ hai thuộc (khoảnh K1, K3, tiểu khu 415) thửa 30 tờ bản đồ số 1 xóm BV, xã HT, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, diện tích 114.997,9 m2 (BL 147).

+ h a ắ : 1 hần giá ới ấ ng han Đứ 1, 1 hần giá ấ ng T ần Văn T4 ang ử dụng;

+ Phía Đ ng 1 hần giá ới ấ ng Lý Văn L1, 1 hần giá ấ ng Dương T ấn 2 ang ử dụng;

+ Phía Na

1 hần h a Tâ giá ới ấ ng Dương T ấn 2 ang ử dụng;

+ Phía Tây 1 hần giá ới ấ ng

ng Văn 2

T n ấ hỉ ng k , ư ng k nh ng bình 50-55 cm (5 nă

ổi) Trung bình 1 600 â ha Mậ T ng bình 1.600 cây/ha

Ranh giới ấ i giá á h ân ận

ó ư ng i n

* Phần diện tích tại vị trí thứ ba thuộc (khoảnh K5 tiểu khu 413) thửa 30 tờ bản đồ số 1 xóm BV, xã HT, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, diện tích 35.936,8 m2 (BL 145)

+ h a ắ : Giá ư ng i ủa ng ủa ng Lâ nghi ;

+ Phía Nam: Giá ư ng i

+ Phía Đ ng 1 hần giá ới ấ ng Lý Văn L1, 1 hần giá ấ ng Dương T ấn H1 ang ử dụng;

+ Phía Tây giáp ới ấ ng Tô Minh T5 ang ử dụng;

T n ấ hỉ ng k

ư ng k nh ng B 60cm (7 nă

ổi) T ng B 1.600 cây/ha. Ranh giới ấ i giá á h ân ận

ó ư ng i n

(Có bản trích đo hiện trạng th a đ t kèm theo)

2. h ng hấ nhận

ầ khởi ki n ủa ng Đ ng Văn N nghị ủ ấ ả á h

ng gia kh án

ng h ằng ị ký khống ừ nă 2011.

3. h ng hấ nhận

ầ khởi ki n ủa ng Đ ng Văn N nghị ủ Giấ hứng nhận

n ử dụng ấ ố A 866776 ủa Tổng ng LN Vi Nam ư U ND ỉnh Thái Ng n ấ ng 15 2 2011

4. V hi h ố ụng: ông N, bà M hải hị hi h

hẩ ịnh ại hỗ

ịnh giá tài ản 32 200 000 ng ( ã hi h ng)

5. V án phí: Ông Đ ng Văn N Ng Thị M i n ới hị 75.339.752 ng (Bảy mươi lăm triệu, ba trăm ba mươi chín nghìn, bảy trăm năm mươi hai đồng) án h dân ự ơ hẩ

Ngân á h nh nướ

Ngoài ra bản án sơ hẩm còn tuyên quy n kháng á h á ương ự theo

ịnh của pháp luật.

Ngày 07/8/2022 ông Đ ng Văn N kháng cáo toàn b bản án ơ hẩ

nghị Tòa án cấp phúc thẩm hủy toàn b bản án ơ hẩm xử lại h hướng chấp nhận toàn b yêu cầu khởi ki n của ông.

Tại phiên tòa phúc thẩm ông Đ ng Văn N vẫn gi nguyên n i d ng ã kháng cáo.

Ng n ơn Đ ng Văn N rút m t phần yêu cầu khởi ki n ối với di n tích ã ư c cấp bìa xanh là 14,9ha.

h a ị ơn ng Lâ nghi Vi Na - ng

ổ hần, ại di n theo ủ

n ng hạ

B, kh ng nhấ

ới hần

hần

ầ khởi ki n ủa h a ng n ơn

Luậ ư ảo v quy n và l i ích của ng n ơn ình : Đ nghị Đ

phúc thẩm chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ng n ơn Đ ng Văn N hủy bản án dân sự ơ hảm số 14 ngày 02/8/2022 của Tòa án nhân dân huy n Đ ng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Với lý do: Cấ ơ hẩm vi phạm v vi c thu thập chứng cứ (bản

ịa chính số 01 xã HT); h ng ưa U ND ỉnh Thái Nguyên tham gia tố tụng; Không tri u tập UBND xã HT tham gia tố tụng với ư á h ngư i làm chứng làm rõ UBND xã HT quản ý ất rừng n â ?; Ng n ơn ó cầu hủy Giấy chứng nhận quy n sử dụng ấ nhưng Tòa án ấ ơ hẩm không chuy n h ơ n Tòa án cấp tỉnh giải quy t là sai thẩm quy n; Không th hi n di n h ất tranh chấp nằm tại thửa ất nào; h ng giá ịnh h

ng giao khoán gi a ng

gia ình ng n ơn

Đại di n Vi n ki m sát nhân dân tỉnh phát bi u v sự tuân theo pháp luật của Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa và H i ng xét xử từ khi thụ lý vụ án n ước khi nghị án ã hực hi n ng á

ịnh của B luật tố tụng dân sự. Q an i m giải quy t vụ án của ại di n Vi n ki

á nghị H i ng xét xử không chấp nhận m t phần kháng cáo của ông Đ ng Văn N. Sửa bản án dân sự ơ hẩm số 14/2022/DS-ST ngày 02/8/2022 của Tòa án nhân dân huy n Đ ng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

NHẬN ĐỊNH ỦA ÒA N:

ăn ứ vào các tài li u có trong h ơ ụ án và nghe l i trình bày của các ương ự; Ý ki n của ngư i bảo v quy n và l i ích h p pháp cho nguyên ơn, ý ki n của ại di n Vi n ki m sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên, H i ng xét xử nhận xét:

[1] Về tố tụng: Ng n ơn kháng cáo trong hạn luậ ịnh ã n p dự phí kháng cáo là h p l ư c xem xét theo trình tự phúc thẩm

[2] Về nội dung: Xét n i dung kháng cáo của ng n ơn ông Đ ng Văn N và l i trình bày của Luật bảo v quy n l i ích h p pháp cho ông Đ ng Văn N, thấy:

[2.1]: Ng n ơn Đ ng Văn N khởi ki n yêu cầu xác nhận 36,16 ha ất rừng ư

ng 16 10 2018 ủa v ch ng ông N, bà M T n ất v ch ng ng ã ng cây và mở ư ng từ ướ n na , ng ó ó ố di n tích gia ình ng khai h ang, mở ư ng nằm tại thửa 30, t bản số 1, bản giải thửa nă 2016 ủa xã HT, huy n Đ ng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên thu c quy n sử dụng h p pháp của gia ình ng ng th i á ịnh toàn b cây rừng n ất thu c quy n sử dụng của gia ình ng gia ình ng ó

n khai thác, sử dụng. H i ng x xử thấy:

[2.1.1]: Lâ

ư ng Đ ng Hỷ ư c thành lập ngày 12/01/1973. Nă 1992 Lâ T ư ng Đ ng Hỷ trực thu c Sở lâm nghi p Bắc Thái, tổng di n tích ất rừng ư c giao 13.065ha theo Quy ịnh số 634/UB- Đ ng 8 12 1992 của UBND tỉnh Bắc Thái Nă 1998 Lâ

ư ng Đ ng Hỷ trực thu c Tổng

ng LN Vi Na quản ý Nă 1999 ư c ổi n Lâ ư ng Đ ng Hỷ thành Công ty LN Thái Ng ntrực thu c Tổng công ty lâm nghi p Vi t Nam. Nă 2003 á nhập Công ty vận tải và kinh doanh lâm sản Vi t Trì vào Công ty LN Thái Ng n

ổi tên Công ty LN Thái Ng n h nh ng

án dă Thái Ng n Nă 2012 sáp nhậ

ng

án dă Thái Ng n

Tổng công ty lâm nghi p Vi t Nam. Ngày 15/2/2011 UBND tỉnh Thái Nguyên cấp Giấy chứng nhận quy n sử dụng ất cho Công ty TNHH M t thành viên Ván Dă Thái Ng n, Giấy chứng nhận quy n sử dụng số BA 866776 thửa ất số 30; t bản số 1; di n tích 6.481.800 m2; mụ

h ử d ng: ất rừng sản xuất; Th i hạn sử dụng 15/10/2043.

[2.1.2]: Nă 1996 ch ng ông N, bà M vào khu Khe Châm khai hoang tr ng chè, mỡ, sắn Nă 1998 ư Lâ ư ng Đ ng Hỷ giao cho 01 sổ bìa xanh g m 02 lô thu c lô số 106 với tổng di n tich 14,9 ha; di n h ấ gia ình ông N ang anh á h c lô 3 khoảnh 5 9,8 ha T ng ó di n tích sử dụng khoảng 07 ha (g m canh tác và mở ư ng). Cùng sổ là lô 1B khoảnh 6 di n tích 5,1 ha T ng ó di n tích cải tạo, canh tác và mở ư ng khoảng 3 ha, tất cả thu c ti u khu 413. Tổng di n h: 36,8 ha Nă 2007 ch ng ông N, bà M tr ng xong rừng ư nh nước giao sổ bìa xanh. Tại th i i

ó ất bỏ hoang nhi , gia ình hi ất canh tác nên v ch ng ông N, bà M tự bỏ vốn ầ ư tr ng h 16 ha T ng ó ở ư ng từ hân

n, ạn ư ng dài khoảng 1,5 km r ng 6 mét. (bản tự khai và l i khai của ông N tại phiên tòa)

[2.1.3.]: Theo k t quả

ẽ của Công ty TNHH Hà Nguyên Châu xác ịnh tổng di n tích ất tranh chấ á ịnh là 240.776,4m2. rong đó 214.720,1m2 thu c thửa 30 t bản số 01; ấ ư ghi ng G N SD ất của Công ty TNHH M h nh i n Ván Dă Thái Ng n ã ư c UBND tỉnh Thái Nguyên cấ G N SD ất ngày 15/02/2011, số BA 866776 tại thửa 30 t bản số 1 có di n tích 6.481.800m2 (Sáu triệu bốn trăm tám mươi mốt nghìn, tám trăm mét vuông) và thửa số 2 (di n tích: 13.768,6m2) và thửa số 401 t bản

số 3 (di n tích: 12.287,7m2) là di n h ng

hưa ư c cấp giấy chứng nhận quy n sử dụng ất (Thu c di n h ng

ư c giao tại Quy ịnh số 634U Đ ng 08 12 1992 ủa UBND tỉnh Bắc Thái v vi c thành lập doanh nghi Nh nướ â ư ng Đ ng Hỷ) ăn ứ theo bản ki k nă 2004 do sở nông nghi p và Phát tri n nông thôn tỉnh Thái Nguyên phê duy t, hai vị trí trên thu c lô 4 - hi n trạng IA và lô 5 - hi n trạng rừng 327, khoảnh 6, ti u khu 413 (nay là ti u khu 195). (Có sơ đồ kèm theo)

[2.1.4.]: Như ậ ó ủ ăn ứ á ịnh ất có ngu n gốc của Lâ ư ng Đ ng Hỷ ư Nh Nước giao quản ý thực hi n vi c sản xuất, kinh doanh ngh rừng, có quy ịnh gia ất với tổng di n h ấ ư c giao là 13.065ha từ nă 1992 Gia ình ông Đ ng Văn N cho rằng ư c nhận ất rừng ư c cấp bìa xanh, tuy nhiên thực t gia ình hỉ ư c sử dụng và giao n p sản phẩm cho Công ty, không phải ư c cấp quy n sử dụng ất.

[2.1.5]: Trong quá trình giải quy t tại Tòa án cấ ơ hẩ ũng như ại phiên tòa phúc thẩm, gia ình ng Đ ng Văn N kh ng ng ư c bất cứ tài li u gì chứng minh v vi c khai h ang ất rừng nă 2006.

Th

ịnh tại khoản 1 Đi 2 Th ng ư 52 2014 TT-BNNPTNT của B Nông nghi p và Phát tri n Nông thôn hì ấ khai h ang ấ ang hoang hóa, ấ khá ã

h ạch cho sản xuất nông nghi ư c cấp có thẩm quy n phê duy t.

Văn ản trả l i của Hạt ki â Đ ng Hỷ, á ịnh hi n trạng sử dụng ất của 11 h gia ình ang anh hấp ng ó ó ông N, u thu c quy hoạch là ất rừng sản xuất, hi n trạng là rừng tr ng. UBND xã HT á ịnh di n h ất 11 h ang anh hấp với Tổng ng LN Vi Na không nằm trong di n h ất mà Công ty trả v h ịa hương h

ịnh 1136 Đ-UBND ngày 21/5/2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên v vi c thu h i ất. H ơ ịa chính các th i kỳ của xã HT không có h ơ ư

ha á ăn ứ pháp lý v vi c công nhân, nhân dân tự khai hoang di n h ất rừng. Không có vi ngư i dân n kê khai ho in ư khai h ang ấ ối với di n h ất của 11 h ang anh hấp với Công ty Lâm nghi p.

K t quả xem xét thẩ ịnh tại chỗ (theo chỉ dẫn của ông N): Di n h ất ông N ang anh hấp với Công ty LN Thái Ng n thu c thửa số 30, t bản số UBND tỉnh Thái Nguyên cấp giấy chứng nhận quy n sử dụng ất của Công

TN MTV Ván dă Thái Ng n na h c Tổng ng LN Vi Na - Công ty cổ phần và thửa số 3 t bản số 2; thửa 401 t số 3

ất Công ty ư c giao tại Quy ịnh số 634U Đ ng 08 12 1992 ủa UBND tỉnh Bắc Thái v vi c thành lập doanh nghi Nh nướ â ư ng Đ ng Hỷ.

Do vậy, ông N cho rằng khai h ang ư c di n h ất thu c di n h ất do Công ty LN Thái Ng n quản lý

ư c cấp giấy chứng nhận quy n sử dụng ất kh ng ó ăn ứ chấp nhận.

[2.2]: V yêu cầu Tuyên hủ G N SD ất của Công ty LN Thái Nguyên- chi nhánh của Tổng ng LN Vi Na - Công ty cổ phần. H i ng x xử thấy:

T n ơ ở ng n gố ấ ư giao h Lâ ư ng Đ ng ỷ, n nă

2011 thì Công ty TNHH M th nh viên án dă i n h nh

á hủ ụ ấ giấ hứng nhận

n ử dụng ấ hì hấ ằng: Tổng ng LN Vi Nam ư i nhận ng n ạng Lâ

ư ng Đ ng ỷ ại

ịnh ố 3225 Đ-U ng 14 11 1998 ủa U ND ỉnh Thái Ng n, di n h ừng ấ ừng ư gia

13 065ha Sa ó Lâ

ư ng Đ ng ỷ ư

ổi n h nh ng Lâ nghi Thái Ng n Ng 28 01 2003 ng ty LN Thái Nguyên ư ổi n

ng Ván dă Thái Ng n Sa khi nhận ư h ơ in ấ giấ hứng nhận

n ử dụng ấ ủa ng TN MTV Ván dă Thái Ng n, Văn hòng ăng ký

n ử dụng ấ i n h nh ki

a h ơ hi n ạng ử dụng ấ ủa ng , h ụ ản

ịa h nh á hửa ấ và Sở T i Ng n M i ư ng ình ấ ó hẩ

n U ND ỉnh Thái Ng n ấ giấ hứng nhận

n ử dụng ấ h

ng TN M h nh i n Ván dă Thái Ng n

ng

ịnh ủa há ật. Như ậ kh ng ó ăn ứ hủ giấ hứng nhận

n ử dụng ấ

U ND ỉnh Thái Ng n ã ấ h Công ty TNHH m h nh i n Ván dă Thái Ng n như ấ ơ hẩ nhận ịnh ó ăn ứ

[2.3] V yêu cầu của ông Đ ng Văn N nghị Tòa án tuyên hủy tất cả các bản h

ng gia ình ã ký ới Công ty LN Thái Ng n từ nă 1998 là vô hi u do bị lừa dối, bị ép ký khống, i ng

ử thấy:

[2.3.1]: V h ơ gia ấ gia ừng ang n Đ ng Văn N d Lâ ư ng Đ ng ỷ, Thái Ng n ấ ng 20 7 1998 ó ơn in nhận ấ , nhận ừng; i n ản gia ừng

ấ ừng ới di n h 14,90 ha; Sa ó ông Đ ng Văn N i ụ ký á

ng gia nhận kh án ụ h :

+ H

ng số 20/2014- Đ ký ng 04 02 2014 ại lô A12, khoảnh 8A, ti u khu 195, di n tích 1,15 ha (11.500 m2).

+ H

ng số 18/2016- Đ ký ng 06 6 2016 ại lô C25, khoảnh 8A, ti u khu 195, di n tích 4,60 ha (46.000 m2).

+ H

ng số 143/CT-LN- ĐTR ký ng 06 10 2021 ại lô A27, khoảnh 5, ti u khu 195, di n tích 1,20 ha (12.000 m2).

+ H p ng số 18/2016- Đ ký ng 06 6 2016 g m 02 lô: Lô C9 và lô C11, khoảnh 1 và khoảnh 3, ti u khu 195, di n tích 6,20 ha (62.000m2).

[2.3.2]: Nh ng H

ng giao nhận khoán của ông N ký với Công ty Lâm nghi nă 2014, 2016, 2021 u dựa n ơ ở của Đơn xin nhận khoán; các H

ng giao nhận khoán tr ng rừng do ông Đ ng Văn N trực ti p ký với Công ty Lâm nghi

u có xác nhận của UBND xã HT, huy n Đ ng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

[2.3.3]: Tại phiên tòa phúc thẩm, ông N thừa nhận tất cả các h

ng giao khoán ng

h ký của ông nhưng d ị ép ký, bị công ty cho ký khống, h

ng không ghi số lô, số thửa ơn n a ngoài vi c ông N trực ti p ký H p ng giao nhận khoán với Công ty Lâm nghi p, gia ình ng còn trực ti p ký

ơn in nhận khoán của các nă 2014, 2016, 2021 và các phi u nghi m thu hă ó ảo v rừng nguyên li u của á nă ký h

ng.

[2.3.4]: Như ậy vi c ký H

ng giao nhận khoán tr ng rừng gi a ông Đ ng Văn N với Công ty Lâm nghi p là hoàn toàn tự nguy n gi a n ó ấ giao khoán và bên nhận khoán tr ng, hă ó , ảo v rừng, không vi phạm các i u cấm của luậ , kh ng ái ạ ức xã h i nên các H

ng ã ký h p pháp. Từ khi ông N ký H

ng nhận kh án ký á nă i p theo với Công ty Lâm nghi p, ông bà không có ý ki n thắc mắc gì. Khi khởi ki n ra Tòa ông bà không cung cấ ư c chứng cứ chứng minh bị ép ký, bị ký khống vào các h p ng giao nhận khoán với Công ty, l i trình bày của bà M n kh ng ó ăn ứ, m t khác ông Phạ Văn T2,

i ưởng i sản xuất lâm nghi p của Công ty LN Thái Ng n th i i m từ nă 2013-2021 khai: “Liên quan đến việc ký các h p đồng giao nhận khoán giữa hộ ông (bà) Đ ng Văn N (Ngô Th M) đã nhận khoán trồng rừng trên diện tích đ t theo h p đồng là đ t của Công ty Lâm nghiệp hiện nay. Việc nhận khoán của các hộ dân là tự nguyện, đến thời kỳ khai thác thì nộp sản theo thỏa thuận ký kết trong h p đồng, không có việc Công ty ép ký hay ký khống với các hộ dân. Nay các hộ dân cho rằng Công ty ép các hộ ký khống là không đúng”. Do vậy, không ó ăn ứ chấp nhận n i dung yêu cầu hủy các h

ng giao khoán gi a ông Đ ng Văn N và Công ty Lâm Nghi p.

[2.4] T ng ơn khởi ki n ông N trình bày vi c mở và tu sửa n ư ng trong di n h ất tranh chấp trị giá 460 000 000 (Bốn ă á ươi i u ng).

Theo bản h hi n trạng á ịnh di n h n ư ng là 8.532,5m2 nằm trong di n tích 240.776,4m2.

Đại di n theo ủy quy n của bị ơn (ông B) trình bày: C n ư ng i vào thửa ất có từ ước, ã a nhi u lần khai thác rừng, xe chở gỗ vẫn i ên con ư ng ó nên Tổng công ty Lâm nghi p kh ng ng ý với ý ki n của Nguyên ơn vi ầ ư ở ư ng.

Ông N, bà M trình bày: Toàn b di n tích di n tích 240.776,4m2 có tranh chấp với Tổng Công ty Lâm nghi

ất của v ch ng ng

ư c gia ất giao rừng khai há n ư ng nằm trong phần di n h ất mà v ch ng ông bà tự mở phục vụ cho vi c vận chuy n gỗ, vi

ư ng chỉ thuê máy xúc múc, gạ ất chứ không có giấy t v vi c mua nguyên vật li u nên không yêu cầu H i ng x xử xem xét giải quy t. Do ông N không yêu cầu Tòa án giải quy t nên H i ng x xử ơ hẩm không xem xét là phù h p.

[2.5] Xá ịnh toàn b cây rừng n ất thu c quy n sử dụng của gia ình ng gia ình ng ó

n khai thác, sử dụng.

[2.5.1]: Như ã hân h ại mục [2.3] thì các h

ng giao khoán gi a ông N và Công ty có hi u lực pháp luật, cho nên, số cây tr ng trên di n tích 9,85 ha (theo h

ng số 20 ngày 4/2/2014; h

ng 18 ngày 6/6/2016; h

ng 143 ngày 6/10/2021) ất rừng tại tại thửa số 30 t bản số 1, xã HT do ông N ã ký H

ng giao khoán tr ng rừng với ng

hưa n th i kỳ khai thác theo th i hạn ghi trong h

ng thì ông bà vẫn phải thực hi n quy n nghĩa vụ với Công ty theo h

ng ã ký k Đối với cây tr ng trên di n tích của Công ty mà ông ã ký

ng giao khoán tr ng rừng với ng

ã khai há ng nhưng kh ng hực hi n nghĩa ụ với ng h á i u khoản của h

ng ã ký k t mà vẫn ti p tục tr ng mới thì phải khai thác, thu hoạch cây cối trên ất trả lại ất cho Tổng Công ty. N u có tranh chấ hì ư c khởi ki n vụ án khác.

[2.5.2]: Số cây trên di n tích 14,22ha (T ng ó: 11,62 ha tại thửa 30 t

bản số 1; 1,22ha thửa số 3 bản số 2; 1,38 ha ở thửa 401 t bản số 3) ngoài giao khoán ông Đ ng Văn N ang ấn chi m tự ầ ư n ất Công ty Lâm nghi p Thái Nguyên, khi tr ng cây Công ty không có ý ki n gì, tại phiên tòa phúc thẩ h a ng

á ịnh số cây trên là của gia ình ông N. Nên ông N có quy n khai thác toàn b â

n khi n chu kỳ trả lại ất cho Công ty, n u hai bên không có thỏa thuận khác.

[2.6]: V n i dung yêu cầ giá ịnh h

ng giao khoán gi a gia ình ông Đ ng Văn N và ng LN Vi Na - Công ty cổ phần, H i ng x xử thấy: Quá trình giải quy t tại Tòa án cấ ơ hẩ ũng như ại phiên tòa phúc thẩm phía ông N u thừa nhận ch ký trong b h

ng gia kh án u là do ông ký, khi ký bản h

ng và các tài li khá

ã ó h in sẵn, nhưng ông cho rằng lúc ký hì ngư i cho ký là ông T2 không cho ông ọ , ng nghĩ ó là giấy phép khai thác lâm sản. Tuy nhiên, ông không có tài li u chứng cứ gì chứng minh là ông bị ép ký, hay ký khống. Cho nên vi giá ịnh h

ng theo yêu cầu của ng n ơn kh ng ó ăn ứ, cấ ơ hẩm không chấp nhận yêu cầu n

ó ăn ứ.

[2.7]: V n i d ng h a ng n ơn L ậ ư ủa ng n ơn h ằng: Tòa án cấ ơ hẩm giải quy t khi có yêu cầu hủy giấy chứng nhận quy n sử dụng ất là trái thẩm quy n kh ng ưa U ND ỉnh Thái Nguyên tham gia tố tụng là vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng. H i ng x xử thấy: Ngày 23/12/2019 ông Đ ng Văn N khởi ki n ng LN Vi Na - Công ty cổ phần yêu cầu công nhận di n h ấ d Lâ ư ng gia

ấ gia ình ng khai khẩn, ngoài ra còn yêu cầu tuyên hủy nh ng GCN SD ất của Công ty Lâm nghi p Vi t Nam. Với n i dung yêu cầu trên, Tòa án cấ ơ hẩ ã i n hành thu thập tài li u chứng cứ

á ịnh kh ng ó ăn ứ rõ ràng th hi n các quy ịnh cá bi t ban hành là trái pháp luật; UBND tỉnh Thái Ng n ó ăn bản á ịnh vi c cấp Giấy chứng nhận quy n sử dụng cho ng LN Vi Namlà không trái pháp luật, do vậy Tòa án cấ ơ hẩm không chuy n thẩm quy n n Tòa án nhân dân cấp tỉnh, không tri u tập UBND tỉnh tham gia tố tụng và ti p tục giải quy t là không trái với

ịnh của pháp luậ ũng như giải á ố 02/2016 và giải á ố 01/2017 của Tòa án nhân dân tối cao.

[2.8]: Đối với yêu cầ ưa U ND ã HT tham gia tố tụng với ư á h

ngư i làm chứng. H i ng x xử thấy rằng: UBND xã HT

ơ an h nh h nh nh nước, quá trình giải quy t vụ án U ND ã ó ăn ản trả l i, á ịnh ất tranh chấp gi a các h dân với Công ty. Do vậy, vi ưa U ND xã HT tham gia tố tụng với ư á h ngư i làm chứng là không phù h p và cần thi t.

[2.9]: Tại phiên tòa phúc thẩ , ng n ơn ông N có n p m t bản vi bằng n i dung phóng sự, theo ông N trình bày kênh của truy n hình nhân dân, n i dung i n an n vi gia ất giao rừng và ý ki n của ng ưởng phòng TNMT huy n Đ ng Hỷ và ông N Phó chủ tịch xã HT, thấy rằng ây chỉ là tài li u tham khảo, tài li u trong h ơ h hi n tại biên bản ki m tra hi n trạng sử dụng ất 24/12/2010 thành phần g

ó Văn hòng ăng ký quy n sử dụng ất, ại di n UBND xã HT, ng Ván Dă … ã á ịnh vị trí, di n h ất cụ th .

[3] Từ nh ng hân h n

n kh ng ó ăn ứ chấp nhận l i trình bày của ng n ơn ũng như ý ki n của Luậ ư ảo v quy n v l i ích h p pháp h ng n ơn

[4] Như ậy, H i ng xét xử thấy Toà án cấ ơ hẩ ã

n di n vụ án, ánh giá ầy ủ các tài li u chứng cứ có trong h ơ ụ án, từ ó không chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ng n ơn

ó ăn ứ, phù h p với thực t

ư c chấp nhận.Tòa án cấp so thẩm bác phần â

n ất lấn chi m của h a ng n ơn hưa hù h p. Bản án nhầm v số li u nên H i ng x xử cấp phúc thẩm sửa bản án ơ hẩm của Toà án nhân dân huy n Đ ng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

[5] Đ nghị của Đại di n Vi n ki m sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên tại hi n òa ó ăn ứ n n ư c chấp nhận.

[6] Do bản án ơ hẩm bị sửa n n ng n ơn không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm sung quỹ Nh Nước.

Vì các lẽ trên;

Q Ế ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 2 Điều 308; Điều 148 của Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015; Các Điều 5, 6, 7, 9, 51, 52, 75, 103, 104, 105, 107, 122, 123 Luật đ t đai năm 2003; Điều 99, 203 Luật đ t đai năm 2013; Các Điều 400, 401, 483, 484, 485, 486, 487, 488, 489, 490, 500, 501, 502 Bộ luật dân sự năm 2015; Luật Lâm nghiệp năm 2017;Ngh đ nh số 43 2014 NĐ-CP ngày 15 5 2014 quy đ nh chi tiết thi hành một số điều của Luật đ t đai; Ngh đ nh 01/CP ngày 04/01/1995 của Chính phủ về việc giao khoán đ t s d ng vào m c đích sản xu t nông nghiệp, Lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản trong các doanh nghiệp Nhà nước; Ngh đ nh số 135 2005 NĐ-CP ngày 08/11/2005 của Chính phủ quy đ nh về việc giao khoán đ t nông nghiệp, đ t rừng sản xu t và đ t có m t nước nuôi trồng thủy sản trong các nông, lâm trường quốc doanh;Ngh đ nh 88 2009 NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về c p Gi y chứng nhận quyền s d ng đ t và Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đ t; Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 1991; Ngh đ nh số 17 HĐBT ngày 17/01/1992 về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng; Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc Hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án. X :

I. Chấp chấp nhận m t phần kháng cáo của ông Đ ng Văn N. Sửa bản án ơ thẩm số 14/2022/DS-ST ngày 02/8/2022 của Tòa án nhân dân huy n Đ ng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, cụ th :

1. Không chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ông Đ ng Văn N nghị công nhận 36,16 ha ất rừng ( hực t là 240.776,4 m2 ương ương 24,07 ha ất tr ng rừng) ấ ã ư c UBND tỉnh Thái Nguyên cấp Giấy chứng nhận quy n sử dụng ất cho Công ty TNHH M h nh i n Ván Dă Thái Ng n, Giấy chứng nhận quy n sử dụng số BA 866776 thửa ất số 30; t bản số 1; (di n tích 21,47ha) và thửa số 2 (di n tích: 13.768,6 m2); thửa số 401 t bản số 3 (di n tích: 12.287,7 m2) là di n tích Công ty chưa ư c cấp giấy chứng nhận quy n sử dụng ất (Thu c di n h ng

ư c giao tại Quy ịnh số 634U Đ ng 08 12 1992 ủa UBND tỉnh Bắc Thái v vi c thành lập doanh nghi Nh nướ â ư ng Đ ng Hỷ) ăn ứ theo bản ki k nă 2004 do sở nông nghi p và Phát tri n nông thôn tỉnh Thái Nguyên phê duy t, hai vị trí trên thu c lô 4 - hi n trạng IA và lô 5 - hi n trạng rừng 327, khoảnh 6, ti u khu 413 (nay là ti u khu 195) ( ó ơ kèm theo).

2 hần â

n di n h ấ 9,85 ha ại hửa ố 30

ản

ố 1, ã HT thự hi n h h

ng gia kh án gi a gia ình ông N ới Công ty N ó anh hấ ư khởi ki n ụ án khá

3. Phần cây trên di n tích 14,22 ha (T ng ó: 11,62 ha ại thửa 30 t bản

số 1; 1,22ha tại thửa số 3 bản số 2; 1,38 ha tại thửa 401 t bản số 3) gia ình ông N lấn chi m sử dụng, khi n chu kỳ thu hoạch ông N, bà M phải thu hoạ h trả lại ất cho Công ty, n u các bên không có thỏa thuận khác.

4. Không chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ông Đ ng Văn N nghị Hủy tất cả các h

ng giao khoán gi a gia ình ng

ng LN Vi Na - Công ty cổ phần.

5. h ng hấ nhận

ầ khởi ki n ủa ng Đ ng Văn N nghị ủ Giấ hứng nhận

n ử dụng ấ ố A 866776 ủa Tổng ng LN Vi Nam ư U ND ỉnh Thái Ng n ấ ng 15 2 2011

6. V hi h ố ụng: ông N, bà M hải hị hi h

hẩ ịnh ại hỗ

ịnh giá i ản 32 200 000 ng ( ã hi h ng)

7. V án phí:

7.1: Án phí dân ự ơ hẩ : Ông Đ ng Văn N Ng Thị M i n ới hị

75.339.752 ng (Bảy mươi lăm triệu, ba trăm ba mươi chín nghìn, bảy trăm năm mươi hai đồng) án phí dân ự ơ hẩ

Ngân á h nh nướ

7.2: Án phí dân sự phúc thẩm: Ông Đ ng Văn N không phải chịu án ph phúc thẩm. Trả lại ông N 300 000 i n tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005396 ngày 18/8/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Đ ng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

II. Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp luật k từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ