- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Hồ Thị Kim N khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với ông Lê Văn K"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số:104/2020/HNGĐ-ST Ngày: 26-6-2020 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Hùng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trương Phước Công;
2. Bà Nguyễn Thị Ly.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thi, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Trong ngày 26 tháng 6 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 156/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2020 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 176/2020/QĐXX-ST ngày 15 tháng 5 năm 2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Kim N, sinh năm 2000; địa chỉ cư trú: ấp N, xã N, huyện C, tỉnh An Giang; Có mặt;
2. Bị đơn: Ông Lê Văn K, sinh năm 1995; địa chỉ cư trú: ấp N, xã N, huyện C, tỉnh An Giang; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, ản tự khai nguyên đơn à Hồ Thị Kim N tr nh ày: Bà và ông Lê Văn K do quen iết tiến tới hôn nhân và chung sống với nhau vào năm 2015, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân xã N, quá tr nh chung sống hạnh phúc đến tháng 4/2019 th vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, ất đồng quan điểm hay cự cãi, lối sống không hợp. Nay yêu cầu Tòa án giải quyết cho được ly hôn với ông Lê Văn K. Về con chung: 01 con chung tên là Lê Gia B, sinh ngày 23/9/2017. Hiện cháu B, ông K đang nuôi dưỡng, khi ly hôn đồng ý để ông K nuôi con; Về tài sản chung: Không có. Về nợ chung: Không có. Trong quá tr nh giải quyết vụ án, ị đơn ông Lê Văn K đã được tống đạt Thông áo thụ lý vụ án, Thông áo về phiên hòa giải nhưng không gửi văn ản ghi ý kiến của m nh về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về thủ tục tố tụng: [1.1] Bà Hồ Thị Kim N khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với ông Lê Văn K. Ông K có nơi cư trú trên địa àn huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền. [1.2] Ông Lê Văn K đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự. [2] Về nội dung: [2.1] Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa à Hồ Thị Kim N và ông Lê Văn K là hợp pháp v ông à có đăng ký kết hôn. Trong cuộc sống chung vợ chồng ông à mâu thuẫn, theo nguyên đơn tr nh ày là do ất đồng quan điểm hay cự cãi, lối sống không hợp. Xét thấy, trong cuộc sống chung vợ chồng ông à không được hạnh phúc đến nay là một khoảng thời gian dài, làm cho hôn nhân lâm vào t nh trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014, Tòa án chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của à N. [2.2] Về quan hệ con chung: Bà Hồ Thị Kim N xác định vợ chồng có 01 con chung là Lê Gia B, sinh ngày 23/9/2017. Hiện cháu B, ông K đang nuôi dưỡng. Xét thấy con chung hiện còn nh và ông K đang nuôi dưỡng chăm sóc, à N không tranh chấp về việc nuôi con chung, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của à N để ông K được tiếp tục nuôi con chung là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đ nh. Về việc cấp dưỡng nuôi con: do ông K không có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét. [2.3] Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu tòa án giải quyết nên Tòa án không xét đến.
Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
Về án phí: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
Các Điều 28, 35, 39, 147, 227 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Các Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đ nh;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của à Hồ Thị Kim N.
1) Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Hồ Thị Kim N ly hôn với ông Lê Văn K. Giấy chứng nhận kết hôn số 123 ngày 24/6/2010 do Ủy an nhân dân xã N, huyện C, tỉnh An Giang cấp, không còn giá trị pháp lý.
2) Về quan hệ con chung: Ông Lê Văn K được tiếp tục nuôi con chung là Lê Gia B, sinh ngày 23/9/2017; à N không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông K cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không được cản trở à N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
V lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, uộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
3) Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
4) Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
5) Về án phí: Bà Hồ Thị Kim N phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngh n đồng), được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí đã nộp theo iên lai thu số 0008034 ngày 13/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Bà Hồ Thị Kim N đã nộp đủ.
6) Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng mặt th thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND H. Chợ Mới; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. Chợ Mới; - UBND xã N, huyện C, tỉnh An Giang; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Hùng |