vanban.org

Bản án 104/2020/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n c : Các iều 26, 35, 39, 147, 227, 271, 273, 278 và 280 Bộ luật tố tụng d n sự.

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n 2016 c a Ủy an thường vụ Q.uốc hội quy ịnh về c thu, iễn, giả , thu, nộp, quản l và sử dụng án ph và lệ ph T a án. Chấp nhận toàn ộ yêu cầu h i iện c a chị Nguyễn Thanh H ối với chị Hồ Thị T và anh Lê V n O. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp nợ hụi"
  • Tòa quyết gì? C n c : Các iều 26, 35, 39, 147, 227, 271, 273, 278 và 280 Bộ luật tố tụng d n sự.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH CÀ MAU
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 104/2020/DS-ST
Ngày 21 – 9 – 2020
V/v tranh chấp i lại tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Trúc Hằng

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn V n Sol

Ông B i H u Khánh

-Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Vui - Thư T a án nh n d n huyện C.

Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n C tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh M y - Ki sát viên.

Trong ngày 21 tháng 9 n 2020 tại T a án nh n d n huyện C xét xử sơ thẩ công hai vụ án thụ l số: 61/2020/TLST- DS, ngày 25 tháng 02 n 2020 về tranh chấp i lại tài sản theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử số 162/2020/QĐXXST-DS, ngày 06 tháng 7 n 2020 gi a các ương sự:

-Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thanh H, sinh n 1986 Có ặt)

Địa ch : ấp C, xã P, huyện C, t nh Cà Mau.

-Bị đơn: Chị Hồ Thị T, sinh n 1973 (Vắng ặt)

Địa ch : ấp C, xã P, huyện C, t nh Cà Mau.

-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Anh Lê V n O, sinh n 1973 (Vắng ặt)

Địa ch : ấp C, xã P, huyện C, t nh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 09.01.2020 và các lời khai t i Tòa án chị Nguyễn Thanh H (Nguyên đơn) trình bày:

N 2016 chị T có ư n c a chị số tiền là 12.000.000 ồng nhưng sau ó chị T có trả cho chị số tiền là 2.000.000 ồng, c n lại 10.000.000 ồng ến nay hông trả. Chị nhiều lần ến thỏa thuận với chị T và tạo iều iện cho chị T trả n nhưng ến nay chị T vẫn hông trả. Đến ngày 17/8/2017 Ủy an nh n d n xã P giải quyết, chị T ồng trả cho chị hàng tháng số tiền là 800.000 ồng nhưng từ hi h a giải ến nay chị T vẫn hông trả như h a. Chị h i iện yêu cầu chị T và chồng chị T là anh O trả cho chị số tiền c n thiếu là 10.000.000 ồng và hông yêu cầu trả l i suất.

Theo biên bản làm việc của Tòa án chị Hồ Thị T trình bày:

Trước y, chị có tha gia chơi hụi do chị Nguyễn Thanh H là ch hụi, do hoàn cảnh hó h n chị hông óng hụi nên chị H

óng hụi thay cho chị. Khi

n hụi hai bên ết n , chị thiếu chị H số tiền là 12.000.000 ồng. Sau ó, chị có trả 2.000.000 ồng nên c n thiếu chị H số tiền là 10.000.000 ồng. Chị ồng trả cho chị H số tiền c n thiếu là 10.000.000 ồng.

Đối với chị Hồ Thị T và anh Lê V n O

ư c thông áo thụ l vụ án và tống ạt h p lệ các v n ản tố tụng nhưng hông ến T a án tha gia tố tụng và cũng hông có ất c v n ản nào th hiện iến c a ình ối với yêu cầu h i iện c a chị Nguyễn Thanh H. Mặt hác, chị T và anh O

ư c T a án triệu tập h p lệ ến lần th hai nhưng vẫn vắng ặt, hông có người ại diện tha gia phiên t a. T a án c n c vào i

hoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự tiến hành xét xử vụ án theo quy ịnh c a pháp luật tố tụng d n sự.

Tại phiên t a, Đại diện Viện i sát nh n d n huyện C tham gia phiên tòa trình bày: Việc tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án c a Thẩ phán, thư và Hội ồng xét xử: Thẩ phán, thư

thụ l giải quyết úng thẩ quyền, việc thu thập ch ng c , chuẩn ị xét xử và ra quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử ều ả ảo úng theo quy ịnh c a Bộ luật Tố tụng d n sự. Việc chấp hành pháp luật c a nh ng người tha gia tố tụng: Nguyên ơn và ị ơn chấp hành, thực hiện úng quyền và nghĩa vụ theo quy ịnh c a Bộ luật tố tụng d n sự. Đại diện Viện i sát nh n d n huyện chưa thấy vấn ề vi phạ tố tụng nên ề nghị Hội ồng xét xử tiếp tục xét xử theo quy ịnh. Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội ồng xét xử áp dụng Điều 166 Bộ luật d n sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy an Thường vụ Quốc hội: Chấp nhận yêu cầu h i iện c a nguyên ơn, uộc ị ơn phải trả cho nguyên ơn số tiền c n thiếu là 10.000.000 ồng. Án ph các ương sự phải chịu theo quy ịnh pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tranh chấp gi a các ên ương sự là tranh chấp về giao dịch d n sự, h p ồng d n sự thuộc thẩ quyền giải quyết c a T a án theo quy ịnh tại hoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng d n sự. Cụ th là tranh chấp “ òi l i tài sản” theo quy ịnh tại Điều 166 Bộ luật Bộ luật d n sự.

Chị T và anh O có ịa ch cư trú tại ấp Cái Rắn, x Phú Hưng, huyện C, t nh Cà Mau nên T a án nh n d n huyện C thụ l giải quyết là úng thẩ quyền theo quy ịnh tại i a hoản 1 Điều 35 và i a hoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự. Đối với chị T và anh O

ư c T a án triệu tập h p lệ ến lần th hai nhưng vẫn vắng ặt và hông có người ại diện tha gia phiên t a. T a án c n c vào i

hoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự tiến hành xét xử vắng ặt chị T và anh O theo quy ịnh c a pháp luật tố tụng d n sự.

Qua xét hỏi và tranh tụng tại phiên t a, nhận ịnh c a T a án về nội dung tranh chấp c a vụ án như sau:

Ph a chị H yêu cầu chị T và anh O có nghĩa vụ liên ới trả số tiền là 10.000.000 ồng. Chị T thừa nhận có thiếu và ồng trả cho chị H số tiền là 10.000.000 ồng. Đ y là nh ng tình tiết, sự iện hông cần phải ch ng inh theo quy ịnh tại Điều 92 Bộ luật tố tụng d n sự.

Hội ồng xét xử xét thấy, việc chị T c n thiếu chị H số tiền là 10.000.000 ồng là thực tế có xảy ra, ư c chị T thừa nhận. Do ó, Hội ồng xét xử xét thấy yêu cầu h i iện c a chị H về việc yêu cầu chị T trả số tiền là 10.000.000 ồng là có cơ s chấp nhận.

Chị H yêu cầu anh O có nghĩa vụ liên ới với chị T trong việc trả n số tiền là 10.000.000 ồng. Chị T xác ịnh khi số tiền thiếu c a chị H thì anh O có iết, quan hệ hôn nh n c a chị T và anh O từ trước ến nay vẫn tồn tại, hông sống ly thân, v chồng vẫn sử dụng tiền chung phát tri n inh tế trong gia ình. Từ nh ng c n c trên, Hội ồng xét xử xét thấy cần uộc anh O có nghĩa vụ liên ới với chị T trong việc trả cho chị H số tiền 10.000.000 ồng là ph h p.

Đối với l i suất chị H hông có yêu cầu chị T và anh O trả nên hông ặt ra xe xét.

Từ nh ng cơ s trên, Hội ồng xét xử uộc chị T và anh O có nghĩa vụ liên ới trả cho chị H số tiền t ng cộng là 10.000.000 ồng.

Về án phí dân s sơ thẩm có giá ng ch: Chị T và anh O phải chịu ối với số tiền có nghĩa vụ trả cho chị H là 10.000.000 ồng x 5 = 500.000 ồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

C n c : Các iều 26, 35, 39, 147, 227, 271, 273, 278 và 280 Bộ luật tố tụng d n sự.

Điều 166, 357 Bộ luật d n sự.

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n 2016 c a Ủy an thường vụ Q.uốc hội quy ịnh về c thu, iễn, giả , thu, nộp, quản l và sử dụng án ph và lệ ph T a án.

Tuyên xử:

Chấp nhận toàn ộ yêu cầu h i iện c a chị Nguyễn Thanh H ối với chị Hồ Thị T và anh Lê V n O.

Buộc chị Hồ Thị T và anh Lê V n O có nghĩa vụ liên ới trả cho chị Nguyễn Thanh H số tiền là 10.000.000 ồng (Mười triệu ồng).

Đối với số tiền từ ngày chị Nguyễn Thanh H có ơn yêu cầu thi hành án nếu chị Hồ Thị T và anh Lê V n O hông thi hành xong thì c n phải chịu l i theo quy ịnh tại Điều 468 Bộ luật d n sự.

Về án phí dân s sơ thẩm có giá ng ch: Buộc chị Hồ Thị T và anh Lê V n O phải chịu án ph số tiền là 500.000 ồng, nộp tại Chi cục thi hành án d n sự huyện C.

Chị Nguyễn Thanh H hông phải chịu án ph và ư c nhận lại số tiền tạ ng án ph là 300.000 ồng theo iên lai thu tạ ng án ph , lệ ph T a án số 0005054, ngày 13 tháng 01 n 2020 c a Chi cục thi hành án d n sự huyện C.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định t i iều 2 Luật Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các iều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định t i iều 30 Luật thi hành án dân s .

Án xử sơ thẩ công hai, chị Nguyễn Thanh H có quyền háng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày từ ngày tuyên án. Chị Hồ Thị T và anh Lê V n O có quyền háng cáo ản án trong hạn 15 ngày từ ngày nhận ư c ản án hoặc ản án ư c niê yết công hai.

Cỡ chữ