- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân s; Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 104/2019/DS-PT Ngày: 20-5-2019 V/v tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Ông Ngô Văn Minh
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Văn Huỳnh
Ông Nguyễn Thành Trung
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Cảnh – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương.
- ại di n i n i m t nh n d n t nh nh ư ng tham gia phiên tòa: Ông Phan Văn Lợi – iểm sát viên.
Trong các ngày 08 và 20 tháng 5 năm 2019, tại trụ s Toà án nhân dân tỉnh Bình ương, t ử ph c thẩm công khai vụ án dân s thụ lý số 37/2019/TLPT-DS ngày 16 tháng 01 năm 2019 về việc “tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
Do Bản án dân s sơ thẩm số 42/2018/DS-ST ngày 27/11/2018 của Toà án nhân dân thị ã B, tỉnh Bình ương ị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra t ử ph c thẩm số 116/2019/QĐPT-DS ngày 15/3/2019, giữa các đương s :
- Nguyên đơn: Ông Lê Duy Th, sinh năm 1960; địa chỉ thường tr : Tổ 8, thị trấn C, huyện Cẩm T, tỉnh Thanh Hóa; địa chỉ tạm tr : hu phố An H, phường Hòa L, thị ã B, tỉnh Bình ương;
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Huy B, sinh năm 1959; địa chỉ thường tr : Số 02/43, Xóm T, ã Đông T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa; tạm tr : Tổ 22, khu phố An H, phường Hòa L, thị ã B, tỉnh Bình ương là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Hợp đồng ủy quyền lập ngày 21/11/2017); có mặt.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị Thanh T, sinh năm 1973; hộ khẩu thường tr : hu phố Phú Ngh, phường Hòa L, thị ã B, tỉnh Bình ương.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Đào Văn T, sinh năm 1975; tr tại: Số 137, đường X 025, tổ 15, khu phố 3, phường Ph M, thành phố Thủ ầu Một, tỉnh Bình ương là người đại diện theo ủy quyền của ị đơn (Giấy ủy quyền lập ngày 19/9/2018); có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Hoàng Thị T1, sinh năm 1965; địa chỉ thường tr : Tổ 8, thị trấn C, huyện Cẩm T, tỉnh Thanh Hóa; địa chỉ tạm tr : hu phố An H, phường Hòa L, thị ã B, tỉnh Bình ương, có mặt.
2. Ông Nguyễn Công L, sinh năm: 1972; hộ khẩu thường tr : hu phố Phú Ngh, phường Hòa L, thị ã B, tỉnh Bình ương.
Người đại diện hợp pháp của ông L: Ông Đào Văn T, sinh năm 1975; tr tại: Số 137, đường X 025, tổ 15, khu phố 3, phường Ph M, thành phố Th, tỉnh Bình ương là người đại diện theo ủy quyền của ị đơn (Giấy ủy quyền lập ngày 19/9/2018); có mặt.
- Người háng cáo: Nguyên đơn Ông Lê Duy Th.
NỘI D NG V N:
- Theo đơn hởi iện đề ngày 21/11/2017 và lời hai trong quá trình tham gia tố tụng người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Ông Lê Huy B trình bày:
Ngày 20/3/2017, à Phạm Thị Thanh T và Ông Lê Duy Th thỏa thuận chuyển nhượng một phần của thửa đất số 1249, tờ ản đồ số 25 với diện tích chuyển nhượng khoảng 250 m2 (ngang 10m dài hết đất) đất nông nghiệp tọa lạc tại khu phố An H, phường Hòa L, thị ã B, tỉnh Bình ương với giá 650.000.000 đồng, đất đã được cấp giấy chứng nhận do bà T đứng tên (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS07559 ngày 27/10/2017). Hai ên có lập Hợp đồng thỏa thuận mua án nhà đất đề ngày 20/3/2017, hình thức hợp đồng theo mẫu t soạn, có người ký làm chứng, không có công chứng, chứng th c. Mặc dù trong hợp đồng chỉ có ông Th và bà T ký tên, nhưng khi giao kết hợp đồng có ông L (chồng bà T) và bà Th (vợ ông Th) chứng kiến và không ai có ý kiến gì phản đối. Bên chuyển nhượng là bà T, ông L không thông báo cho bên nhận chuyển nhượng là ông Th, bà Th iết về việc diện tích đất nêu trên không tách thửa được và cam kết sẽ chuyển mục đích sang đất , làm thủ tục sang tên cho ông Th, bà Th trong thời hạn 04 tháng, kể từ ngày 20/3/2017.
Ngay sau khi ký hợp đồng, ông Th đã giao cho bà T số tiền là 500.000.000 đồng, trong đó gồm 50.000.000 đồng tiền đặt cọc và 450.000.000 đồng thanh toán tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Số tiền còn lại 150.000.000 đồng sẽ giao khi bà T th c hiện ong việc sang tên cho ông Th. Tuy nhiên, bà T không th c hiện nội dung đã cam kết. Ngày 20/7/2017, bà Th có đến Ủy an nhân dân phường Hòa L hỏi thông tin về việc tách thửa thì được iết phần đất này không tách thửa được. Sau đó vợ chồng bà Th có trao đổi với vợ chồng bà T thì vợ chồng bà T cam kết sẽ tách thửa được. Ông Th có làm 1 phụ lục hợp đồng mua án nhà đất nhưng nhiều lần tìm gặp vợ chồng bà T không được.
Hợp đồng mua án nhà đất nêu trên có giao kết: Nếu ên bà T không th c hiện đ ng nội dung đã cam kết thì phải ồi thường gấp hai lần số tiền đã nhận của ông Th. o đó, ông Th kh i kiện yêu cầu bà T phải hoàn trả số tiền đã nhận là 500.000.000 đồng và ồi thường 500.000.000 đồng do vi phạm Hợp đồng mà các ên đã ký kết ngày 20/3/2017.
- Bị đơn và người đại diện hợp pháp của bị đơn quá trình tham gia tố tụng trình bày: Thống nhất với lời trình ày của nguyên đơn về nội dung và hình thức giao kết Hợp đồng thỏa thuận mua án nhà đất lập ngày 20/3/2017. Tại thời điểm giao kết hợp đồng bà T không iết việc không thể tách thửa đất theo quy định của Nhà nước. Sau đó bà T đã đến Văn phòng Đăng ký đất đai thị ã B hỏi thì được trả lời phần đất nêu trên vẫn có thể tách thửa. Ông Th cũng không yêu cầu bà T làm ất kỳ giấy tờ gì liên quan đến ác định tình trạng ất động sản. Bà T thấy th c tế đất của vợ chồng à không có tranh chấp hoặc iến động gì nên thỏa thuận chuyển nhượng.
Nay nguyên đơn kh i kiện, ị đơn đồng ý tuyên ố hợp đồng vô hiệu và đồng ý trả lại cho ông Th số tiền đã nhận là 500.000.000 đồng, ồi thường 50.000.000 đồng tiền đặt cọc và thanh toán trị giá tài sản vợ chồng ông Th xây d ng gắn liền với đất là 50.000.000 đồng (kết quả định giá trị giá tài sản vợ chồng ông Th ây d ng chỉ là 40.000.000 đồng), cộng là 600.000.000 đồng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ông Nguyễn Công L trình bày: Ông L ác định đất chuyển nhượng là tài sản chung của vợ chồng ông, mặc dù ông không ký tên vào Hợp đồng thỏa thuận mua án nhà đất lập ngày 20/3/2017, nhưng ông L iết việc bà T chuyển nhượng nhà, đất và đồng ý.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Hoàng Thị T1 trình bày: Bà Th thống nhất toàn ộ ý kiến và yêu cầu kh i kiện của ông Th. Bà có ý kiến trình ày rõ thêm khi giao kết hợp đồng thì ông L và bà T có trao đổi về việc đất chưa có thổ cư. Vì vậy, bà T yêu cầu ông Th phải chịu số tiền lên thổ cư, nên mới có thỏa thuận sau 04 tháng chuyển thổ cư ong mới ký hợp đồng có công chứng. Vì th c tế gia đình à cần chỗ nên để chồng à là ông Th thanh toán phần lớn số tiền chuyển nhượng đất cho bà T. Bà Th thống nhất với yêu cầu kh i kiện của ông Th.
Tại Bản án số 42/2018/ S-ST ngày 27 tháng 11 năm 2018 của Tòa án nhân dân thị ã B, tuyên ử:
Chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Ông Lê Duy Th đối với ị đơn à Phạm Thị Thanh T về việc tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Tuyên ố Hợp đồng thỏa thuận mua án nhà đất đề ngày 20/3/2017, giữa à Phạm Thị Thanh T với Ông Lê Duy Th là vô hiệu.
Bà Phạm Thị Thanh T có nghĩa vụ phải trả lại Ông Lê Duy Th số tiền 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng).
Ghi nhận s t nguyện của à Phạm Thị Thanh T và Ông Nguyễn Công L về việc ồi thường cho Ông Lê Duy Th số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).
Ngoài ra, ản án còn tuyên về nghĩa vụ chịu chi phí tố tụng, trách nhiệm thi hành án, án phí và quyền kháng cáo của đương s .
Sau khi t ử sơ thẩm, ngày 10 tháng 12 năm 2018, nguyên đơn Ông Lê Duy Th có đơn kháng cáo toàn ộ vụ án.
Tại phiên tòa ph c thẩm: Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Ông Lê Huy B vẫn giữ nguyên yêu cầu kh i kiện và yêu cầu kháng cáo; các đương s thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.
Đại diện Viện iểm sát nhân dân tỉnh Bình ương phát iểu ý kiến: Những người tiến hành tố tụng và tham gia tố tụng tại Tòa án cấp ph c thẩm đã th c hiện đ ng quy định của Bộ luật Tố tụng dân s . Về nội dung: Tại phiên tòa ph c thẩm, các đương s đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án, cụ thể: Ông Phạm Công L và à Phạm Thị Thanh T có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho Ông Lê Duy Th và Bà Hoàng Thị T số tiền 800.000.000 đồng. Ông Th và bà Th có nghĩa vụ giao trả nhà và đất cho ông L và à Thanh. X t, thỏa thuận của đương s là t nguyện, không trái quy định của pháp luật, đề nghị Hội đồng t ử sửa ản án sơ thẩm, công nhận s thỏa thuận của các đương s .
NH N Đ NH CỦA TÒA N:
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ có tại hồ sơ được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, t thấy:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn kháng cáo trong thời hạn luật định là hợp lệ, vụ án được t ử theo thủ tục ph c thẩm. Tòa án cấp sơ thẩm đã th c hiện đ ng những quy định của Bộ luật Tố tụng dân s trong việc giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
[2] Về nội dung: Tại phiên tòa ph c thẩm, các ên đương s thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn ộ vụ án; nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:
[2.1] Các ên thống nhất ác định Hợp đồng thỏa thuận mua án nhà đất đề ngày 20/3/2017, giữa à Phạm Thị Thanh T với Ông Lê Duy Th vô hiệu.
[2.2] Ông Phạm Công L và à Phạm Thị Thanh T có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho Ông Lê Duy Th và Bà Hoàng Thị T số tiền 500.000.000 đồng đặt cọc đã nhận và 300.000.000 đồng chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất tang lên, tổng là 800.000.000 đồng (tám trăm triệu đồng).
Ông Lê Duy Th và Bà Hoàng Thị T có nghĩa vụ giao trả cho à Phạm Thị Thanh T và Ông Nguyễn Công L diện tích 303,2m2 là một phần diện tích 477,3 m2 đất trồng cây lâu năm thuộc thửa số 1249, tờ ản đồ số 25, đất tọa lạc tại khu phố An H, phường Hòa L, thị ã B, tỉnh Bình ương đã được S Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình ương cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà T vào ngày 27/9/2016, vào sổ cấp giấy chứng nhận số CS07559 đứng tên à Phạm Thị Thanh T và tài sản gắn liền với đất gồm 01 căn nhà cấp 4 diện tích 66m2 có kết cấu tường gạch ây chưa tô, nền gạch, mái tôn, có trần; hàng rào; cổng sắt; tường rào ây gạch theo đ ng hiện trạng đất và tài sản gắn liền với đất ông Th, bà Th đang quản lý, sử dụng.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày 20/5/2019, ông L và bà T có nghĩa vụ giao đủ số tiền 800.000.000 đồng cho ông Th và bà Th, đồng thời ông Th và bà Th có nghĩa vụ giao trả nhà đất tranh chấp cho ông L, bà T.
Về án phí dân s sơ thẩm; chi phí tố tụng; án phí dân s ph c thẩm các bên đương s thống nhất mỗi ên chịu một nửa.
[3] Hội đồng t ử ph c thẩm t thấy các đương s đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn ộ vụ án; việc thỏa thuận là hoàn toàn t nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức ã hội, nên Hội đồng t ử sửa ản án dân s sơ thẩm, công nhận s thỏa thuận giữa các đương s .
[4] Án phí dân s sơ thẩm, dân s ph c thẩm: Các ên đương s mỗi ên chịu một nửa.
[5] Ý kiến của đại diện Viện iểm sát nhân dân tỉnh Bình ương là phù hợp.
Vì các lẽ trên;
Q YẾT Đ NH:
- Căn cứ các Điều 147, 148, 157, 165, 300 và Điều 313 Bộ luật Tố tụng dân s ;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Sửa Bản án sơ thẩm số 42/2018/DS-ST ngày 27/11/2018 của Toà án nhân dân thị ã B, tỉnh Bình ương, công nhận s thoả thuận của các đương s như sau:
- Xác định Hợp đồng thỏa thuận mua án nhà đất đề ngày 20/3/2017, giữa à Phạm Thị Thanh T với Ông Lê Duy Th ị vô hiệu.
- Bà Phạm Thị Thanh T, Ông Nguyễn Công L có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho Ông Lê Duy Th và Bà Hoàng Thị T số tiền 800.000.000đ (tám trăm triệu đồng).
- Ông Lê Duy Th và Bà Hoàng Thị T có nghĩa vụ giao trả cho à Phạm Thị Thanh T và Ông Nguyễn Công L diện tích 303,2m2 là một phần diện tích 477,3 m2 đất trồng cây lâu năm thuộc thửa số 1249, tờ ản đồ số 25, đất tọa lạc tại khu phố An H, phường Hòa L, thị ã B, tỉnh Bình ương đã được S Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình ương cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà T vào ngày 27/9/2016, vào sổ cấp giấy chứng nhận số CS07559 đứng tên à Phạm Thị Thanh T và tài sản gắn liền với đất gồm 01 căn nhà cấp 4 diện tích 66m2 có kết cấu tường gạch ây chưa tô, nền gạch, mái tôn, có trần; hàng rào; cổng sắt; tường rào ây gạch theo đ ng hiện trạng đất và tài sản gắn liền với đất ông Th, bà Th đang quản lý, sử dụng.
Thời hạn th c hiện quyền và nghĩa vụ của các ên trong việc thanh toán tiền và giao trả nhà, đất trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày 20/5/2019.
ể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án ong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật ân s tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2. Về chi phí em t thẩm định và định giá tài sản tranh chấp: Ông Lê Duy Th, Bà Hoàng Thị T phải chịu 982.500 đồng được khấu trừ vào số tiền 1.965.000 đồng đã nộp. Ông Nguyễn Công L và à Phạm Thị Thanh T phải chịu 982.500 đồng. Ông L, bà T có nghĩa vụ liên đới trả lại cho ông Th, bà Th số tiền 982.500 đồng.
3. Về án phí:
3.1. Về án phí dân s sơ thẩm
Ông Lê Duy Th, Bà Hoàng Thị T có nghĩa vụ liên đới chịu 7.650.000 đồng tiền án phí dân s sơ thẩm, khấu trừ 21.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại iên lai thu số AA/2016/0017281 ngày 17/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân s thị ã B; hoàn trả cho Ông Lê Duy Th, Bà Hoàng Thị T số tiền 13.350.000 đồng.
Bà Phạm Thị Thanh T, Ông Nguyễn Công L có nghĩa vụ liên đới chịu 7.650.000 đồng tiền án phí dân s sơ thẩm.
3.2. Án phí dân s ph c thẩm
Ông Lê Duy Th, Bà Hoàng Thị T có nghĩa vụ liên đới chịu 150.000 đồng; hoàn trả cho Ông Lê Duy Th, Bà Hoàng Thị T số tiền 150.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0027726 ngày 13/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân s thị ã B.
Bà Phạm Thị Thanh T, Ông Nguyễn Công L có nghĩa vụ liên đới chịu 150.000 đồng.
Bản án ph c thẩm có hiệu l c pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s ./. N i nhận:
TM HỘI Đ NG X T X H C TH M
- V SN tỉnh Bình ương;
TH M H N – CHỦ TỌA HIÊN TÒA
- TAN thị ã B;
- Chi cục THA S thị ã B;
- Các đương s ;
- Lưu: Hồ sơ, Tổ HCTP.
Ngô Văn Minh
Các Thẩm phán thành viên
| Nguyễn Văn Huỳnh Nguyễn Thành Trung | Thẩm phán chủ tọa Ngô Văn Minh |