vanban.org

Bản án 104/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ DẦU
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 104/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 27-9-2018
V/v tranh chấp “Ly hôn và
nuôi con”

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH

- Th nh ph n H i ng

h m g m c :

Th m phán – Ch t a phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Tài

Các H i th m nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Phum.

2. Bà Trần Thị Thúy.

- Thư phi n a: Bà Lưu Thị Mỹ Linh – Thư ký T a án nh n d n huy n G Dầu, tỉnh T y Ninh.

- Đ i di n Vi n i m nhân dân hu n G D u nh Tâ Ninh ham gia phi n a: Ông Trần Anh Minh – Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 9 năm 2018, t i Tr s T a án nh n d n huy n G Dầu t

công khai s th m v án th ý số 640/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2018 về vi c: “Tranh chấp hôn nh n và gia đình về y hôn, nuôi con”, theo uy t định đưa v án ra t số 110/2018/ ĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2018, giữa các đư ng s :

- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Đ, sinh năm: 1991; Địa chỉ: ấp H, ã P, huy n Ph, tỉnh An Giang. T m trú: 485a ấp H, ã Đ, huy n T, tỉnh Bình Dư ng.(vắng mặt).

- Bị đơn: Anh Lê Văn S, sinh năm: 1974; Địa chỉ: ấp C, ã H, huy n G, tỉnh Tây Ninh.(vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ N:

Theo đơn khởi kiện ngày 13 tháng 8 năm 2018 và qua các lần làm việc, nguyên đơn chị Võ Thị Đ trình bày: Chị và anh S chung sống với nhau từ năm 2007, hôn nh n t nguy n, có đăng ký k t hôn. Thời gian chung sống h nh phúc đ n cuối năm 2008 thì phát sinh mâu thuẫn và y th n uôn cho đ n nay, nguyên nhân là do bất đồng kinh t gia đình. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không c n, m c đích hôn nh n không đ t được, nên chị Đ yêu cầu y hôn với anh S.

Về con chung: Vợ chồng chung sống có 01 con chung là Lê Tấn P, sinh ngày 29-11-2008, hi n cháu P đang sống với anh S. Nay chị đồng ý giao cho anh S nuôi dưỡng cháu P, chị không cấp dưỡng con.

Về tài sản chung : Không yêu cầu giải quy t;

Về nợ chung: Không có.

Tại biên bản lấy lời khai ngày 15-8-2018, bị đơn anh Lê Văn S trình bày:

Về hôn nh n: Anh và chị Đ chung sống với nhau từ năm 2008, hôn nh n t nguy n, có đăng ký k t hôn. Thời gian chung sống h nh phúc đ n năm 2011, thì phát sinh m u thu n nên anh chị y th n đ n nay. Chị Đ yêu cầu y hôn anh đồng ý.

Về con chung: Anh yêu cầu nuôi dưỡng cháu Lê Tấn P, sinh ngày 29-11-2008, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Anh không yêu cầu giải quy t.

Về nợ chung: Không có.

Đ i di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n G Dầu tham gia phiên t a phát biểu: Từ khi th ý cho đ n trước thời điểm H i đồng t nghị án, Th m phán, H i đồng t , Thư ký phiên t a tuân thủ đúng theo pháp uật tố t ng d n s . Nguyên đ n chị Đ và bị đ n anh S có đ n in t vắng mặt. Do đó, đề nghị H i đồng t ti n hành t trong trường hợp vắng mặt các đư ng s theo quy định t i Điều 228 B uật Tố t ng d n s ; Về vi c giải quy t v án, đề nghị H i đồng t chấp nhận yêu cầu y hôn của chị Đ đối với anh S. Về con chung: Giao cháu P cho anh S ti p t c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo d c, chị Đ không phải cấp dưỡng nuôi con do anh S không yêu cầu; Về tài sản chung và nợ chung: Anh chị không yêu cầu nên không đặt ra giải quy t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

Sau khi nghiên c u các tài i u có trong hồ s v án được th m tra t i phiên t a và căn c vào k t quả tranh uận t i phiên t a. H i đồng t nhận định:

[1] Về thủ t c tố t ng: Nguyên đ n chị Võ Thị Đ và bị đ n anh Lê Văn S có đ n in t vắng mặt. Do đó, H i đồng t vẫn ti n hành t trong trường hợp vắng mặt các đư ng s theo quy định t i Điều 228 B uật Tố t ng d n s .

[2] Về hôn nhân: Chị Đ và anh S chung sống với nhau từ năm 2007, hôn nhân t nguy n và có đăng ký k t hôn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn do bất đồng kinh t gia đình. Nay chị Đ yêu cầu y hôn, anh S đồng ý. Do đó H i đồng t chấp nhận yêu cầu y hôn của chị Đ à có căn c .

[3] Về con chung: ua àm vi c cháu P có nguy n vọng được sống với anh S nên giao cho anh S được ti p t c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c cháu Lê Tấn P, sinh ngày 29-11-2008 à có căn c . Chị Đ không cấp dưỡng nuôi con do anh S không yêu cầu.

[4] Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu nên không đặt ra giải quy t.

[5] Về nợ chung: Anh chị khai không có nên không đặt ra giải quy t.

[6] Đối với đề nghị của đ i di n Vi n kiểm sát à có căn c nên chấp nhận.

[7] Về án phí: Chị Đ phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân s th m.

Vì các trên,

UY T ĐỊNH:

Căn c vào Điều 228 B uật Tố t ng d n s ; Điều 56, 81, 82 Luật Hôn nh n và gia đình; khoản 5, khoản 6 Điều 27 của Nghị quy t 326/2016/UBTV H ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường v uốc h i quy định về m c thu, miễm, giảm, thu, n p, quản ý và s d ng án phí, phí T a án:

1. Về hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu y hôn của chị Võ Thị Đ đối với anh Lê Văn S. Chị Đ được y hôn với anh S.

2. Về con chung: Giao anh S ti p t c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c cháu Lê Tấn P, sinh ngày 29-11-2008. Chị Đ không cấp dưỡng nuôi con, do anh S không yêu cầu.

Chị Đ có quyền, nghĩa v tham nom con không ai được cản tr .

3. Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu nên không đặt ra giải quy t.

4. Về nợ chung: Anh chị khai không có nên không đặt ra giải quy t.

5. Về án phí: Chị Võ Thị Đ phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nh n s th m, được khấu trừ vào số tiền t m ng án phí đã n p à 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008116 ngày 13-8-2018 của Chi c c Thi hành án d n s huy n G Dầu. Chị Đ đã n p đủ tiền án phí.

Các đư ng s có quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đ t hợp .

Trường hợp bản án, quy t định được thi hành theo qui định t i Điều 2 Luật Thi hành án d n s thì người được thi hành án d n s , người phải thi hành án d n s có quyền t thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo qui định t i Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án d n s , thời hi u thi hành án được th c hi n theo qui định t i Điều 30 Luật Thi hành án d n s . N i nhận:

Cỡ chữ