vanban.org

Bản án 104/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị Quyết số 26/2016/UBTVQH14 ngày 30.

Chấp nhận y u cầu khởi kiện của à Nguy n Thị H. Về quan hệ hôn nhân: à Nguy n Thị H được ly hôn với ông L Văn B T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị Quyết số 26/2016/UBTVQH14 ngày 30.
  • Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật tố tụng dân sự đ; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự đ; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự đ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________
Bản án số: 104/2017/HNGĐ-ST
Ngày 18 tháng 7 năm 2017
V/v tranh chấp “Xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Trần Quang Thanh. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trịnh Văn B . 2. Ông Ngô Văn M ng. Thư ký Tòa án ghi i n ản phi n tòa: à Nguy n Thị Di m Thúy, cán ộ Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới: Không tham gia phi n tòa.

Trong ngày 18 tháng 7 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 190/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2017 về tranh chấp “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra x t xử số: 104/2017/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2017 giữa các đương sự:

1. Nguy n đơn: Bà Nguy n Thị H sinh năm 1986. c m t .

Địa ch : Ấp M Quý thị trấn M Luông huyện Chợ Mới t nh An Giang.

2. Bị đơn: Ông L Văn B T, sinh năm 1983. c m t .

Địa ch : Ấp M Quý thị trấn M Luông huyện Chợ Mới t nh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện tờ tự khai và quá trình làm việc nguy n đơn à Nguy n Thị H trình bày: Bà và ông B Tchung chung sống với nhau vào năm 2004 hôn nhân do quen biết và hai n gia đình chấp nhận vợ chồng c đăng ký kết hôn trong quá trình chung sống vợ chồng thường hay xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không phù hợp vợ chồng không còn chung sống với nhau t năm 2014 đến nay. Nay nhận thấy tình cảm không còn n n à y u cầu xin ly hôn với ông B T.

- Về quan hệ con chung: bà và ông B Tcó 02 con chung tên L Thị Xuân M, sinh ngày 26.8.2004; L Thị Trúc X, sinh ngày 22.10.2007. Sau khi ly hôn à H đồng ý để ông T được tiếp tục nuôi 02 con chung. Bà không đồng ý cấp dư ng nuôi con chung.

- Về quan hệ tài sản chung: à và ông B Ttự thỏa thuận không y u cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ nợ chung: Ông trình ày không có.

Bị đơn ông B Ttrình bày: ông thống nhất với lời trình ày của à H về quan hệ hôn nhân. Nay à H y u cầu ly hôn ông không đồng ý y u cầu được hàn g n tình cảm vợ chồng ông cho r ng ông còn thương vợ và các con.

- Về quan hệ con chung: ông và à H có 02 con chung tên L Thị Xuân M, sinh ngày 26.8.2004; L Thị Trúc X, sinh ngày 22.10.2007. Sau khi ly hôn ông y u cầu được tiếp tục nuôi 02 con chung. Không y u cầu à H cấp dư ng nuôi con chung.

- Về quan hệ tài sản chung: ông và à H tự thỏa thuận không y u cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ nợ chung: ông trình ày không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghi n cứu các tài liệu c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phi n tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phi n tòa. Hội đồng x t xử nhận định:

- Bà Nguy n Thị H xin ly hôn với ông L Văn B T. Ông B Tc nơi cư trú tại ấp M Quý thị trấn M Luông huyện Chợ Mới t nh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy định tại các Điều 28 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Bà Nguy n Thị H và ông L Văn B T xác lập quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau c tổ chức l cưới đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. N n hôn nhân của ông à được pháp luật th a nhận và ảo vệ. Quá trình chung sống mâu thuẩn ngày càng trầm trọng nhưng ông B Tkhông muốn ly hôn và cho r ng còn thương vợ và các con. Tuy nhi n trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đ tạo điều kiện cho ông B T, bà H hàn g n tình cảm vợ chồng nhưng ông B T, bà H không thể hiện ý chí hàn g n về hôn nhân. Hiện tại tình cảm hôn nhân giữa ông B T, bà H không thể tồn tại. Hội đồng x t xử xét thấy mối quan hệ vợ chồng giữa ông B T, bà H không thể hàn g n được mâu thuẩn phát sinh ngày càng trầm trọng cuộc sống chung không hạnh phúc. Vì vậy nghĩ n n chấp nhận y u cầu của à Nguy n Thị H xin ly hôn với ông L Văn B T là phù hợp được quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về quan hệ con chung: ông B Tvà à H c 02 con chung L Thị Xuân M, sinh ngày 26.8.2004; L Thị Trúc X, sinh ngày 22.10.2007. Hiện 02 con chung đang sống với ông T. Sau khi ly hôn ông T y u cầu được nuôi 02 con chung. Không y u cầu à H cấp dư ng nuôi con chung.

X t về y u cầu nuôi con chung của ông B Tthì thấy: t khi ông T và à H không còn sống chung cho đến nay ông T vẫn chăm s c nuôi dư ng và giáo dục 02 cháu Xuân Mvà cháu Trúc Xđảm ảo về thể chất và tâm sinh lý phát triển tốt. Tuy nhi n trong quá trình giải quyết vụ án và ghi nhận ý kiến của 02 con chung được iết cháu L Thị Xuân Mc nguyện vọng được sống với m H và cháu L Thị Trúc Xc nguyện vọng được tiếp tục ăn ở sinh hoạt và học tập với cha B T . Do đ Hội đồng x t xử x t thấy cần tôn trọng ý kiến và nguyện vọng của 02 cháu Xuân Mvà cháu Trúc Xuân. Bà H được trông nôm chăm s c nuôi dư ng và giáo dục cháu Xuân Mai; ông B Tđược tiếp tục trông nôm chăm s c nuôi dư ng và giáo dục cháu Trúc Xlà phù hợp với quy định pháp luật. X t y u cầu cấp dư ng nuôi con chung, do ông B T à H không y u cầu. Nên Hội đồng x t xử không xem x t giải quyết.

Ông B T à H không trực tiếp nuôi dư ng con chung nhưng ông à có quyền tới lui trông nôm chăm s c và giáo dục con chung không ai được ngăn cản ông B T à H thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con chung khi cần thiết một ho c cả hai n c quyền y u cầu Tòa án xem x t và quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hay mức cấp dư ng nuôi con.

- Về quan hệ tài sản chung: ông B T à H trình ày không c và không y u cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ nợ chung: ghi nhận ông B T à H trình ày không c nợ chung. Nhưng sau khi ản án ly hôn c hiệu lực pháp luật nếu c nguy n đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của ông B T à H trong thời kỳ hôn nhân thì ông B T à H vẫn phải li n đới chịu trách nhiệm với T cách đồng ị đơn trong vụ án dân sự khác.

- Về án phí: các đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

- Áp dụng các Điều 56 81 82 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

- Các Điều 28, 35, 146, 147 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự đ được sửa đổi ổ sung năm 2015.

- Nghị Quyết số 26/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Uỷ an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu mi n giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Tuyên Xử:

- Chấp nhận y u cầu khởi kiện của à Nguy n Thị H.

- Về quan hệ hôn nhân: à Nguy n Thị H được ly hôn với ông L Văn B T.

Giấy chứng nhận kết hôn: Quyển số 72/2008 của Ủy an nhân dân thị trấn M Luông huyện Chợ Mới t nh An Giang cấp ngày 16 tháng 5 năm 2008 không còn giá trị pháp lý.

- Về quan hệ con chung: Bà H được trông nôm chăm s c nuôi dư ng và giáo dục cháu L Thị Xuân Mai sinh ngày 26.8.2004; ông B Tđược tiếp tục trông nôm chăm s c nuôi dư ng và giáo dục cháu L Thị Trúc Xuân sinh ngày 22.10.2007. Ông B T à H không phải cấp dư ng nuôi con chung.

Ông B T à H không trực tiếp nuôi dư ng con chung nhưng ông à có quyền tới lui trông nôm chăm s c và giáo dục con chung không ai được ngăn cản ông B T à H thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con chung khi cần thiết một ho c cả hai n c quyền y u cầu Tòa án xem x t và quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hay mức cấp dư ng nuôi con.

- Về quan hệ tài sản chung: ông B T à H trình ày không c và không y u cầu Tòa án giải quyết. N n Hội đồng x t xử không x t đến.

- Về quan hệ nợ chung: ghi nhận ông B T à H trình ày không c nợ chung. Nhưng sau khi ản án ly hôn c hiệu lực pháp luật nếu c nguy n đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của ông B T à H trong thời kỳ hôn nhân thì ông B T à H vẫn phải li n đới chịu trách nhiệm với T cách đồng ị đơn trong vụ án dân sự khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: à H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng nhưng được khấu tr vào tiền tạm ứng án phí đ nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng theo i n lai thu số 0013803 ngày 17.4.2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới t nh An Giang. Bà H đ nộp xong.

Trường hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án quyền y u cầu thi hành án tự nguyện thi hành án ho c ị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Ông L Văn B T à Nguy n Thị H được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày tuy n án./.

TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ