- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Cẩm G - Nguyễn Ngọc Kh"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Trần Thị Cẩm G về vi c yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 1036/2020/HNGĐ-ST Ngày: 29/9/2020. V/v: Thay đổi người trực tiếp nuôi con. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PH H CH MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Hùng Vương.
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Thái Văn Sơn.
2/ Ông Lê Văn Rồi.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Thanh Thi – Thư ý T a án nh n d n huy n Củ Chi Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia phiên tòa.
Ngày 29 tháng 9 năm 2020 tại trụ sở T a án nh n d n huy n Củ Chi xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ lý số: 610/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2020 về vi c “Tranh chấp người trực tiếp nuôi dưỡng con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 418/2020/QĐST-HNGĐ ngày 22/9/2020 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Trần Thị Cẩm G sinh năm: 1993. (có mặt)
Địa chỉ: số 650/1/1A ấp 4 xã P huy n C Thành phố Hồ Chí Minh.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc K sinh năm 1994. (có mặt)
Địa chỉ: số 08 Nguyễn Phong S hu phố A thị trấn C huy n C Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn hởi i n ngày 07/5/2020 các bản tự hai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Trần Thị Cẩm G trình bày:
Bà và ông Nguyễn Ngọc K đã thuận tình ly hôn với nhau theo quyết định số: 1229/2019/QĐST-HNGĐ của T a án nh n d n huy n C theo như quyết định trên thì bà và ông K đã thỏa thuận để cho ông K trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Ngọc Q sinh ngày 21/4/2018. Theo như quyết định bà được quyền nghĩa vụ thăm nom con mà hông ai được cản trở tuy nhiên hi bà đến thăm con thì gia đình chồng bà nhiều lần cản trở hông cho bà thăm nom con cụ thể:
Ngày 03/11/2019 Bà đến thăm con thì gia đình ông K hông cho gặp con.
Ngày 13/11/2019 Bà có đến thăm con nhưng ông K có nói với bà là bà đã bán trẻ Q cho gia đình ông K rồi nên hông có quyền đến thăm điều này là hông đúng với quyết định mà T a án đã tuyên.
Ngày 28/3/2020 Bà có đến thăm con thì bà TR có gọi cho Công an Thị trấn Củ Chi đến và nói bà đập phá nhà bà TR điều bà TR nói là hoàn toàn sai với sự thật. Chiều ngày 28/3/2020 Công an thị trấn Củ Chi có mời bà và ông K lên làm vi c tại buổi làm vi c ông K đã thừa nhận là do bà TR là mẹ của ông K cản trở bà thăm trẻ Q. Vi c làm của bà TR đã x m phạm đến quyền lợi hợp pháp của bà bởi lẻ theo như quyết định bà được quyền nghĩa vụ thăm nom con mà hông ai được cản trở như vậy vi c làm của bà TR là sai với quy định của pháp luật coi thường quyết định mà T a án đã tuyên khi chính ông K cũng đã thừa nhận bà TR cản trở bà thăm trẻ Q.
Ngày 06/4/2020 Công an thị trấn Củ Chi có mời bà và gia đình ông K để làm vi c tại buổi làm vi c Công an thị trấn Củ Chi cho rằng bà đã g y mất trật tự tại nhà bà TR nhưng hi bà yêu cầu mở lại camera thì phía Công an hông đồng ý.
Vi c làm của gia đình ông K đã x m phạm đến quyền lợi nghĩa vụ của bà cản trở đến quyền thăm nom con sau hi ly hôn của bà hơn nữa theo bà ông K hông trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng trẻ Q trong thời gian chăm sóc ông K đã có hành vi bóp cổ trẻ Q hành vi trên của ông K đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức hỏe của trẻ Q.
Nhận thấy ông K đã hông hoàn thành nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ Q như đã thỏa thuận hi ly hôn hơn nữa gia đình ông K đã nhiều lần cản trở bà thăm con điều này đã ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của bà.
Vì vậy nay bà làm đơn này yêu cầu T a án xem xét giải quyết bảo v quyền lợi hợp pháp cho bà bà yêu cầu T a án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con vì hi n tại con vẫn c n nhỏ.
Ngày 07/5/2020 Bà có đến Công an thị trấn Củ Chi để làm đơn xin xác nhận vi c gia đình ông K g y hó hăn cản trở bà thực hi n quyền thăm con của mình bà có đưa ra những đoạn video mà bà đã quay được để chứng minh nhưng hông được phía Công an xác nhận vì thế hông thể thu thập để cung cấp cho T a án èm theo đơn hởi i n bên dưới được.
Các tài li u chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp để bảo v quyền lợi ích hợp pháp của mình gồm: Chứng minh nh n d n (bản sao) đơn xin xác nhận nơi cư trú (bản chính) giấy hai sinh con (bản sao) quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 1229/2019/QĐST-HNGĐ ngày 06/11/2019 (bản photo) hợp đồng thuê nhà của bà G, bản cam ết tại Công an thị trấn của ông Nguyễn Ngọc K (bản chụp) bản chụp các tin nhắn đi n thoại và faceboo Đơn đề nghị xem xét USB ghi lại các clip mẹ ông K chửi bới ngăn cản thăm con bản in lời thoại tin nhắn trong đi n thoại.
Trong các phiên h a giải và tại phiên t a hôm nay: Bà G vẫn giữ nguyên yêu cầu như đã trình bày.
Theo nội dung bản tự hai đơn yêu cầu phản tố và trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Nguyễn Ngọc K trình bày: Ông và bà Trần Thị Cẩm G đã thuận tình ly hôn theo thỏa thuận ông được quyền trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục con chung tên Nguyễn Ngọc Q và bà G thăm rước con chở con đi chơi vào ngày thứ bảy hoặc chủ nhật hàng tuần. Do tình hình dịch b nh (Covid -19) ông không cho bà G chở bé đi chơi vì dịch b nh rất phức tạp bà G có đến nhà chửi bới nhục mạ gia đình ông và quay video lên mạng xã hội. Công An thị trấn Củ Chi có mời ông và bà G lên làm rõ sự vi c trên. Hi n nay tình hình dịch b nh đã giảm Công an thị trấn Củ Chi đã làm vi c với bà G về vi c g y rối tại nhà ông nhưng bà G vẫn cứ lập lại hành vi g y rối cụ thể là ghé chửi … hoảng 10 15 phút thì bỏ đi trước hi Công an tới; Ngay sau hi mỗi lần bé Q đi chơi cùng bà G trở về thì bé Q bị b nh hông ăn uống hông ngủ …tình hình sức hỏe hông bình thường. Nay Ông yêu cầu T a án nh n d n huy n Củ Chi hạn chế quyền quyền thăm nom con của bà Trần Thị Cẩm G đối với con chung Nguyễn Ngọc Q, sinh ngày 21/4/2018.
Các tài li u chứng cứ mà bị đơn ông K cung cấp để bảo v quyền lợi ích hợp pháp của mình gồm: Chứng minh nh n d n hộ hẩu (bản sao); Biên bản và quyết định xử phạt vi phạm hành chính (bản photo) ảnh chụp các tin nhắn và clip thể hi n hành vi quấy rối của bà G.
Trong các phiên h a giải và tại phiên t a hôm nay: Ông K vẫn giữ nguyên nội dung như đã trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về quan h pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn hởi i n có cơ sở xác định quan h pháp luật tranh chấp về hôn nh n và gia đình được quy định tại hoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015. Căn cứ điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015 bị đơn có nơi cư trú tại thị trấn Củ Chi huy n Củ Chi nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nh n d n huy n Củ Chi Thành phố Hồ Chí Minh.
Về nội dung:
Xét yêu cầu của bà G là yêu cầu T a án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung là trẻ Nguyễn Ngọc Q sinh ngày 21/4/2018 vì hi n tại con vẫn c n nhỏ và gia đình ông K cản trở g y hó hăn cho bà trong vi c thăm nom con. Ông K yêu cầu T a án hạn chế quyền quyền thăm nom con của bà Trần Thị Cẩm G đối với con chung Nguyễn Ngọc Q vì sau mỗi lần bà G chở con đi chơi về thì trẻ Q đều b nh sinh hoạt hông bình thường.
Sau hi xem xét tất cả các chứng cứ có trong hồ sơ và diễn biến nội dung vụ án tại phiên T a Hội đồng xét xử nhận thấy như sau: Mặc dù trẻ Nguyễn Ngọc Q, sinh ngày 21/4/2018 chưa đủ 36 tháng tuổi nhưng theo quyết định số: 1229/2019/QĐST-HNGĐ ngày 06/11/2019 của T a án nh n d n huy n Củ Chi thì ông K và bà G đã thỏa thuận giao con chung là trẻ Nguyễn Ngọc Q cho ông K trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục. Do đó Hội đồng xét xử công nhận sự thỏa thuận của ông K và bà G; Bà G có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà hông ai được cản trở. Nếu bà G lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc g y ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con thì ông K có quyền yêu cầu T a án hạn chế quyền thăm nom con của bà G. Thực tế trẻ Q đang sống cùng ông K và gia đình ông K; Có người giúp vi c để phụ nuôi dưỡng chăm sóc trẻ Q cùng ông K; Bà G cho rằng bà TR (mẹ ông K) mới là người cản trở hông cho bà thăm trẻ Q, ông K thì ham chơi game hông có thời gian lo cho con, tuy nhiên bà G không đưa ra được chứng cứ nào để chứng minh ông K hông chăm sóc nuôi dưỡng tốt trẻ Q và ông K có hành vi cản trở hông cho bà G thăm nom con. Mặc dù bà G có đủ chứng cứ chứng minh là bà có đủ điều i n nuôi dưỡng giáo dục con chung là trẻ Q nhưng hi n trẻ Q đang sống cùng ông K và thời gian chung sống giữa ông K và trẻ Q l u hơn thời gian trẻ Q chung sống cùng bà G; Cuộc sống sinh hoạt của trẻ Q đang ổn định. Vì lợi ích của con Hội đồng xét xử xét thấy cần tiếp tục giao con chung là trẻ Nguyễn Ngọc Q, sinh ngày 21/4/2018 cho ông K trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục theo quy định tại Điều 82 Điều 84 của Luật Hôn nh n và gia đình.
Ông K cho rằng bà G có hành vi chửi mắng lăng mạ gia đình ông hi đến thăm con; Khi rước con về chơi cùng bà G, bà G chăm sóc trẻ hông tốt để trẻ ăn uống ngủ nghỉ bất thường làm ảnh hưởng đế sức hỏe của trẻ Q nên khi bà G giao trẻ lại cho ông thì trẻ bị b nh ông phải mất thời gian dài để ổn định lại cho trẻ. Hội đồng xét xử xét thấy ông K hông có đủ chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình và hành vi của bà G chưa đến mức T a án phải hạn chế quyền thăm nom con của bà Trần Thị Cẩm G đối với con chung là trẻ Nguyễn Ngọc Q theo quy định tại Điều 83 Điều 85 Điều 86 của Luật Hôn nh n và gia đình.
Căn cứ hoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng d n sự; Căn cứ Luật phí và L phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Cần buộc bà G, ông K phải chịu án phí d n sự sơ thẩm về yêu cầu của mình hông được T a án chấp nhận là phù hợp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 82 83 84 85 86 của Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014;
- Căn cứ hoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng d n sự; Căn cứ Luật phí và L phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Tuyên xử:
Không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Trần Thị Cẩm G về vi c yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
Không chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn ông Nguyễn Ngọc K về vi c hạn chế quyền thăm nom con của bà Trần Thị Cẩm G đối với con chung là trẻ Nguyễn Ngọc Q, sinh ngày 21/4/2018.
Ông K được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục con chung tên Nguyễn Ngọc Q, sinh ngày 21/4/2018.
Khi có lý do chính đáng vi c cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Vi c thay đổi cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu hông thỏa thuận được thì yêu cầu T a án giải quyết.
Bà G có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà hông ai được cản trở. Nếu bà G lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc g y ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con thì ông K có quyền yêu cầu T a án hạn chế quyền thăm nom con của bà G.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nh n tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nh n và Gia đình năm 2014 T a án có thể quyết định vi c thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Án phí d n sự sơ thẩm về vi c thay đổi người trực tiếp nuôi con là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) buộc bà Trần Thị Cẩm G phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2019/0084065 ngày 16/6/2020 của Chi cục Thi hành án d n sự huy n Củ Chi; bà G đã nộp đủ tiền án phí d n sự sơ thẩm; Án phí d n sự sơ thẩm về vi c hạn chế quyền thăm nom con là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) buộc ông Nguyễn Ngọc K phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2019/0084163 ngày 01/7/2020 của Chi cục Thi hành án d n sự huy n Củ Chi ông K đã nộp đủ tiền án phí d n sự sơ thẩm.
Nguyên đơn bị đơn có quyền háng cáo bản án trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND H. Củ Chi; - Chi cục THADS H. Củ Chi; - UBND xã nơi đăng ý ết hôn; - Các đương sự; - Lưu: Vp hồ sơ (12b). tuyên án. THÀNH VIÊN HỘI Đ NG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA | TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Hùng Vƣơng Nguyên đơn bị đơn có quyền háng cáo bản án trong hạn 15 ngày ể từ ngày |