vanban.org

Bản án 103

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố: Bị cáo Trần Qu c T phạm tội: “Giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ ”

Áp dụng: Điểm a kho n 1 Điều 264; Điểm b, s, i kho n 1, kho n 2 Điều 51; Điều 36 Bộ luật hình sự năm 2015 (Đã được sửa đổi bổ sung năm 2017); Xử phạt: Bị cáo Trần Qu c T 12 (Mười hai) tháng c i tạo không giam giữ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Trần Quốc T - phạm tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ (điều 264 Luật sửa đổi, bổ…"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị cáo Trần Qu c T phạm tội: “Giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ ”
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 135 Bộ luật t tụng hình sự; Điều 269 Bộ luật t tụng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B C B NH
T NH B NH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án s : 103/2021/HS-ST
Ngày: 23/11/2021

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B C B NH, T NH B NH THUẬN

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Qu c Tuấn.

Các hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Hạnh

2. Bà Nguyễn Thị Phương Dung

- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Minh Thị Thu Hòa - Thư ký Tòa án nhân dân huyện B.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B tham gia phiên tòa: Ông Tằn Đình Th ng - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 11 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện B xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý s 105/2021/TLST-HS ngày 15 tháng 10 năm 2021 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm s : 110/2021/QĐXXST-HS ngày 26/10/2021 đ i với bị cáo:

Trần Quốc T (Tên gọi khác: Bẩu), Sinh năm 1986.

Nơi sinh: Tỉnh Bình Thuận

ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn H, xã N, huyện B, tỉnh Bình Thuận.

Nghề nghiệp: Lái xe máy cày; trình độ học vấn: Mù chữ; dân tộc: Tày; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; qu c tịch: Việt Nam; con ông Trần Quang Th, sinh năm 1943 (đã chết) và bà Chu Thị Ch, sinh năm 1946; Vợ: Nguyễn Thị N, sinh năm 1994 (đã ly hôn); con: Có 01 người sinh năm 2002; Trú tại: Thôn H, xã N, huyện B, tỉnh Bình Thuận.

Tiền án, tiền sự: Không

Bị can bị cấm đi khỏi nơi cư trú, hiện đang tại ngoại ở cùng gia đình tại thôn H, xã N, huyện B, tỉnh Bình Thuận.

Bị cáo có mặt tại phiên tòa.

- Đại diện bị hại:

1. Anh Bá Văn Đ, sinh năm 1978

Địa chỉ: Thôn Tân Điền, xã Phan Điền, huyện B, tỉnh Bình Thuận.

2. Ông Phú G, sinh năm 1954

3. Bà Hoàng Nữ Thị Thơ, sinh năm 1962

Cùng địa chỉ: Thôn Phú Điền, xã Phan Điền, huyện B, tỉnh Bình Thuận

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Anh Hoàng Nhục K, sinh năm 2005

Người giám hộ của Hoàng Nhục K: Ông Hoàng Mộc Sáng, sinh năm 1967 ( Có mặt)

Địa chỉ: Thôn H, xã N, huyện B, tỉnh Bình Thuận

2. Anh Chướng Chấn Chấu, sinh năm 1991

Địa chỉ: Thôn Phú Điền, xã Phan Điền, huyện B, Bình Thuận.

-Người làm chứng: Chu Đình An, sinh năm 1998

Địa chỉ: Thôn H, xã N, huyện B, Bình Thuận.

(Tất c đều có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau: Trần Qu c T, sinh ngày 15/9/1986, ở thôn H, xã N, huyện B, tỉnh Bình Thuận không có giấy phép lái xe hoặc chứng chỉ bồi dưỡng lái xe máy chuyên dùng (xe máy cày) theo quy định của pháp luật. Vào năm 2016, Trần Qu c T được Chướng Chấn Chấu, sinh năm 1991, ở thôn 11, xã Đam Bri, thành ph B o Lộc, tỉnh Lâm Đồng (hiện đang tạm trú: ở thôn Phú Điền, xã Phan Điền, huyện B, tỉnh Bình Thuận) thuê làm tài xế lái xe máy cày kéo rơ mooc (loại xe máy cày không đăng ký, đăng kiểm) để vận chuyển các mặt hàng nông nghiệp trên địa bàn xã Phan Điền, huyện B. Khi thuê T thì Chấu không làm hợp đồng mà chỉ thỏa thuận miệng, mỗi ngày Chấu tr tiền công 300.000 đồng cho T. (Bl s : 94, 117)

Hoàng Nhục K, sinh ngày 01/11/ 2005, ở thôn H, xã N, huyện B, tỉnh Bình Thuận (tính đến ngày 05/4/2021 là 15 tuổi 05 tháng 04 ngày) không đủ độ tuổi tham gia điều khiển bất cứ phương tiện xe cơ giới nào. Vào kho ng giữa năm 2020, do còn nhỏ tuổi, không có việc làm nên K thường xin đi theo xe máy cày của Chấu để chơi, phụ giúp đưa cơm, nước cho những người làm thuê của Chấu và được Chấu cho 50.000 đồng/ngày. Trong những lần đi theo này, K đã học lén được cách điều khiển xe máy cày và có vài lần xe máy cày đang chạy b c rơm dưới ruộng thì K xin T hoặc Chấu cho K lái thử, từ đó K biết điều khiển xe máy cày. (Bl s : 117-124)

Vào kho ng 17 giờ 00 phút ngày 05/04/2021, Chướng Chấn Chấu giao xe máy cày kéo rơ mooc (do Chấu là chủ sở hữu) cho Trần Qu c T điều khiển xe máy cày kéo rơ mooc chở 112 cuộn rơm từ khu vực đồng ruộng gần UBND xã Phan Điền đến khu vực đập Đồng Măng thuộc thôn Tân Điền, xã Phan Điền, huyện B để giao cho trại bò của một người tên Nguyên. Lúc này, còn có Hoàng Nhục K và Chu Đình An, sinh năm: 1998, ở thôn H, xã N, huyện B, tỉnh Bình Thuận ngồi trên rơ mooc máy cày cùng đi. Khi đến trại bò của nhà Nguyên, thì T và An lên rơ mooc bỏ rơm xu ng, còn K đứng phía dưới đất. Sau khi bỏ rơm xong, T và An đứng trên rơ mooc, còn K liền leo lên cabin máy cày đề máy nổ và nói với T “anh cho em chạy từ từ về để em tập chạy” và T đồng ý. K điều khiển xe máy cày kéo rơ mooc, chạy dọc theo tuyến đường liên xã Phan Điền đi N để đi về nhà của Chấu ở thôn Phú Điền, xã Phan Điền. Trên đường đi, T nói với K khi nào qua khỏi đập tràng thuộc thôn Tân Điền, thì lái xe máy cày ghé vào bãi đất tr ng phía bên trái để chở mấy cây sắt về cho Chấu.

Đến kho ng 17 giờ 50 phút cùng ngày 05/4/2021, K điều khiển xe máy cày kéo rơ mooc đến đoạn đường có bãi đất tr ng nằm phía bên trái, thì K gi m t c độ cho xe chạy chậm lại trên làn đường bên ph i hướng Phan Điền đi N và nhìn ra phía sau để quan sát nhưng do thùng rơ mooc máy cày che khuất tầm nhìn nên K không nhìn thấy chị Hoàng Nữ Gia Trinh, sinh năm 1982, ở thôn Tân Điền, xã Phan Điền điều khiển xe mô tô biển s 86B2-075.81 chạy từ phía sau vượt lên bên hông trái, song song với rơ mooc máy cày. K chuyển hướng xe máy cày sang trái để rẽ vào bãi đất tr ng phía bên trái đường, thì bên hông trái rơ mooc máy cày đã va quẹt vào tay lái xe mô tô bên ph i của chị Trinh, làm cho chị Trinh ngã văng ra lề đất gần mép đường bên trái và bị bánh xe sau bên trái rơ mooc máy cày cán qua phần bụng của chị Trinh. Lúc này, Trần Qu c T nhìn thấy la lên, thì K liền đánh vô lăng máy cày về lại bên ph i và chạy thêm một đoạn nữa rồi dừng lại. T, An và K xu ng xe chạy đến chổ chị Trinh xem, thì thấy chị Trinh nằm bất động nên T, An và K đều sợ và bỏ chạy bộ về nhà tr n, còn xe máy cày kéo rơ mooc để lại tại hiện trường. Chị Hoàng Nữ Gia Trinh bị thương nặng được mọi người dân ở gần đó đưa đi đến Bệnh viện đa khoa khu vực B Thuận cấp cứu thì chết. Xe mô tô biển s 86B2-075.81 bị hư hỏng. Đến sáng ngày 06/4/2021, T, An và K đến Công an xã Phan Điền khai báo toàn bộ nội dung diễn biến vụ, việc nêu trên. (Bl s : 83-95, 113-114, 124-125, 128-134)

* Tại Biên b n khám nghiệm hiện trường ngày 05/4/2021 xác định: Đoạn đường x y ra tai nạn là đoạn đường thẳng giao nhau với đường đất (đường dân sinh), có biển c nh báo nguy hiểm “chỗ ngoặt nguy hiểm vòng bên ph i”. Mặt đường rộng 4m25, được tr i nhựa bằng phẳng, không có vạch sơn phân chia chiều đường xe chạy. Chọn chiều khám nghiệm theo hướng Phan Điền đi N và mép đường bên ph i làm chuẩn. Điểm m c là cột điện s TDC 105520. đo kéo dài vào tâm trục bánh sau xe mô tô biển s 86B2-075.81 là 27m70.

- Mọi dấu vết, phương tiện, m nh vỡ tại hiện trường vụ tai nạn đều ở trong lề đường đất bên trái. Trên đường đất bên trái có vết cày không liên tục được đánh ký hiệu s (1) trên sơ đồ, có chiều hướng Phan Điền-N, xiên chéo về trái có chiều dài là 4m50, chổ rộng nhất 4cm, nhỏ nhất 1,5cm; đầu vết cày cách mép đường ph i là 5m50; cu i vết cày tại vị trí cần trục giữa gác chân bên ph i xe mô tô 86B2-075.81.

- Vùng m nh vỡ được đánh ký hiệu s (2) trên sơ đồ không rõ hình dạng, có KT: (78 x 95)cm; tâm vùng m nh vỡ cách mép đường ph i là 6m95, cách đầu vết cày s (1) là 2m30.

- Dép trái được đánh ký hiệu s (3) trên sơ đồ, cách mép đường ph i là 7m10, cách tâm vùng m nh vỡ s (2) là 1m05. Dép ph i được đánh ký hiệu s (4) trên sơ đồ, cách mép đường ph i là 8m70, cách vị trí dép trái s (3) là 2m05, cách tâm vùng m nh vỡ s (2) là 1m80.

- Cần trục giữa gác chân bên ph i xe mô tô 86B2-075.81 được đánh ký hiệu s (5) trên sơ đồ hiện trường (điểm cu i vết cày): cách mép đường ph i là 8m00, cách vị trí dép trái s (3) là 1m60, cách vị trí dép ph i s (4) là 2m30, cách tâm vùng m nh vỡ s (2) là 3m50.

- Xe mô tô 86B2-075.81 sau tai nạn ngã về phía bên ph i, nằm trên đường đất bên trái phía sau ro mooc máy cày, đầu xe hướng vào đường đất, đuôi xe hướng xéo ra mép đường nhựa. Tâm trục bánh xe sau cách mép đường ph i là 7m55, tâm trục bánh xe trước cách mép đường ph i là 8m50.

- Xe máy cày kéo rơ mooc, sau tai nạn dừng trong đường đất bên trái hướng song song với mép đường nhựa, đầu máy cày hướng về N, rơ mooc máy cày hướng về Phan Điền. Tâm trục bánh xe sau bên ph i rơ mooc máy cày được đánh ký hiệu s (6) trên sơ đồ, cách mép đường ph i là 6m75, cách cần trục giữa gác chân ph i xe mô tô s (5) là 4m45. Tâm trục bánh xe sau bên ph i máy cày được đánh ký hiệu s (7) trên sơ đồ, cách mép đường ph i là 7m25, cách cần trục giữa gác chân ph i xe mô tô s (5) là 7m90. Tâm trục bánh xe trước bên ph i máy cày được đánh ký hiệu s (8) trên sơ đồ, cách mép đường ph i là 7m05.

- Tâm trục bánh sau xe mô tô biển s 86B2-075.81 đo đến điểm m c cột điện s TDC 105520 là 27m70. (Bl s : 136-137, 142)

* Kết qu khám nghiện phương tiện là Xe máy cày kéo rơ mooc: Mặt ngoài cạnh dưới hông trái thùng rơ mooc có vết chà xước cao su màu đen, kèm vết chà xước kim loại hướng từ sau ra trước, có chiều dài 1m90, rộng nhất 5cm, thấp nhất cách đất 1m05. Rơ mooc không có hệ th ng đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu và đèn c nh báo. (Bl s : 140-141)

* Kết qu khám nghiệm phương tiện là xe mô tô biển kiểm soát 86B2-075.81: Mặt trước bên ph i p nhựa đèn chiếu sáng có vết bể nứt kèm chà xước nhựa dính bụi đất, kích thước (8 x 7)cm, cách đất 1m50. Đầu tay cầm lái bên ph i có vết chà xước khuyết mũ cao su, kích thước (3,5 x 2)cm, để lộ thanh sắt, cách mặt đất 1m00. Đầu dzè chắn bùn bánh xe trước có vết chà xước nhựa, kích thước (8 x 7)cm. Mặt trước ng phuộc bên ph i bánh xe trước có vết chà xước kim loại hướng từ trước ra sau, kích thước (3 x 1)cm. Nứt gãy, bung hở bửng chắn gió bên ph i.

- Cần đạp thắng chân bên ph i bị cong hướng từ trước ra sau, từ dưới lên trên. Gác chân trước bên ph i cong hướng từ trước ra sau, từ dưới lên trên, đầu cần góc chân có vết chà xước khuyết mũ cao su, kích thước: (2 x 3)cm. Mặt ngoài bên ph i baga bắt sau có vết chà xước kim loại, kích thước (12 x 4)cm. Bên ph i p nhựa đuôi xe có vết bể, kích thước (7 x 3)cm. (Bl s : 138-139)

* Tại B n kết luận giám định tình trạng an toàn kỹ thuật s 681/KLGĐ-PC09 ngày 14/6/2021 của của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Bình Thuận đ i với xe máy cày và rơ mooc tại thời điểm giám định như sau:

- Xe máy cày:

+ Hệ th ng lái: Được lắp đặt đúng vị trí, đúng kỹ thuật, không phát hiện dấu vết hư hỏng do sự c kỹ thuật;

+ Hệ th ng phanh: Được lắp đặt đúng vị trí, đúng kỹ thuật, không phát hiện dấu vết hư hỏng do sự c kỹ thuật;

+ Hệ th ng động cơ, khung ngầm: Được lắp đặt đúng vị trí, đúng kỹ thuật, không phát hiện dấu vết hư hỏng do sự c kỹ thuật.

+ Hệ th ng đèn chiếu sáng: 02 bóng đèn chiếu sáng trước không sáng (không hoạt động) khi bật công tắc; 02 bóng đèn tự chế trước sáng (hoạt động) khi bật công tắc; Bóng đèn phía sau gắn bên trên cabin máy cày không sáng (không hoạt động khi bật công tắc).

- Rơ mooc: Do đây là loại rơ mooc tự chế nên không T hành giám định. (Bl s : 34)

* Tại b n Kết luận giám định pháp y về tử thi s 414/PY-PC09 ngày 20/04/2021 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Bình Thuận kết luận tình trạng thương tích và nguyên nhân chết của Hoàng Nữ Gia Trinh như sau:

1. Dấu hiệu chính qua giám định: Chấn thương vùng mặt; ngực bụng; h chậu ph i; tay ph i. Vỡ thùy ph i gan; vỡ bàng quang.

2. Nguyên nhân chết: Vỡ gan + Vỡ bàng quang. (Bl s : 32-33)

Về tang vật, chứng của vụ án: Cơ quan điều tra đã tạm giữ 01 (một) xe mô tô biển s 86B2-075.81 và Xe máy cày kéo rơ mooc. Sau khi khám phương tiện, Cơ quan CSĐT đã ra quyết định xử lý giao tr lại xe mô tô nói trên cho Bá Văn Đ (là chồng của nạn nhân) và tr xe máy cày và rơ mooc cho ông Chướng Chấn Chấu là chủ sở hữu theo quy định pháp luật. (Bl s : 69-71)

Về phần dân sự: Sau khi tai nạn x y ra, đại diện gia đình bị hại Hoàng Nữ Gia Trinh yêu cầu bồi thường tiền mai táng và các chi phí hợp lý khác với s tiền 200.000.000 đồng. Đến nay, Trần Qu c T, Chướng Chấn Chấu và Hoàng Nhục K cùng góp tiền bồi thường cho gia đình bị hại là 130.000.000 đồng (trong đó: T bồi thường 20.000.000 đồng, Chấu bồi thường 50.000.000 đồng và K bồi thường 60.000.000 đồng). Đại diện gia đình bị hại đã đồng ý nhận s tiền trên và tiếp tục yêu cầu bồi thường thêm 70.000.000 đồng. (Bl s : 40, 97).

Quá trình điều tra, Trần Qu c T, Hoàng Nhục K và Chướng Chấn Chấu đều khai nhận toàn bộ nội dung diễn biến vụ việc nêu trên. Lời khai nhận của T, K và Chấu phù hợp với nhau, phù hợp với người làm chứng, kết qu khám nghiệm hiện trường, phương tiên, tử thi và các tài liệu chứng cứ khác có tại hồ sơ vụ án nên đủ căn cứ xác định: Nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông trên là do lỗi hỗn hợp. Hoàng Nhục K điều khiển xe máy cày kéo rơ mooc khi chuyển hướng rẽ trái không đ m b o an toàn dẫn đến va chạm với xe mô tô 86B2-075.81 do Hoàng Nữ Gia Trinh điều khiển đang chạy song song cùng chiều, đã vi phạm vào kho n 2 Điều 15 Luật giao thông đường bộ. Còn, Hoàng Nữ Gia Trinh điều khiển xe mô tô 86B2-075.81 tham gia giao thông vượt xe không đúng quy định, đã vi phạm kho n 2 Điều 14 Luật giao thông đường bộ.

Tính đến ngày x y ra tai nạn là ngày 05/4/2021, thì Hoàng Nhục K mới chỉ được 15 tuổi 05 tháng 04 ngày nên hành vi điều khiển xe máy cày kéo rơ mooc tham gia giao thông vi phạm Luật Giao thông đường bộ gây hậu qu làm chết 01 người của Hoàng Nhục K nêu trên không đủ yếu t cấu thành tội: “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ”, quy định tại Điều 260 Bộ luật hình sự. Do vậy, Cơ quan CSĐT Công an huyện B không ra Quyết định khởi t vụ án, bị can đ i Hoàng Nhục K về tội danh trên và chuyển sang xử lý vi phạm hành chính là có căn cứ, đúng quy định pháp luật.

Đ i với Trần Qu c T được Chướng Chấn Chấu thuê làm tài xế lái xe máy cày kéo rơ mooc và đã được Chấu giao máy cày nên T có trách nhiệm lái xe và qu n lý máy cày của Chấu, nhưng T không trực tiếp điều khiển mà giao xe máy cày kéo rơ mooc cho Hoàng Nhục K không đủ điều kiện điều khiển tham gia giao thông, dẫn đến K điều khiển xe máy cày kéo rơ mooc chuyển hướng rẽ trái không đ m b o an toàn va chạm với xe mô tô 86B2-075.81 do Hoàng Nữ Gia Trinh điều khiển chạy song song cùng chiều, gây ra hậu qu , làm Trinh chết nên T ph i chịu trách nhiệm hình sự đ i với toàn bộ hành vi và hậu qu đã gây ra nêu trêu.

Đ i với hành vi đưa xe máy cày không có giấy đăng ký xe vào tham gia giao thông của Chướng Chấn Chấu. Cơ quan điều tra đã có công văn đề nghị Đội C nh sát giao thông Công an huyện B xử lý hành chính theo quy định pháp luật.

Tại b n cáo trạng s 105/CT-VKS.HBB ngày 11/10/2021 của Viện kiểm sát nhân dân huyện B đã truy t bị cáo Trần Qu c T về tội: “ Giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ” theo điểm a kho n 1 Điều 264 Bộ luật hình sự năm 2015 (Đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017). Tại phiên tòa Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện B giữ nguyên quyết định truy t theo tội danh và điều luật đã viện dẫn tại B n cáo trạng nêu trên. Sau khi luận tội, Kiểm sát viên đã đề nghị Hội đồng xét xử:

Tuyên b : Trần Qu c T phạm tội: “Giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ” theo điểm a kho n 1 Điều 264 Bộ luật hình sự năm 2015 (Đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Áp dụng: Điểm a kho n 1 Điều 264; Điểm b, i, s kho n 1, kho n 2 Điều 51; Điều 36 Bộ luật hình sự năm 2015 (Đã được sửa đổi bổ sung năm 2017)

Xử phạt: Bị cáo Trần Qu c T từ 12 tháng đến 18 tháng c i tạo không giam giữ

Áp dụng: Kho n 1 Điều 48 Bộ luật hình sự năm 2015 (Đã được sửa đổi bổ sung năm 2017). Kho n 1 Điều 584; kho n 1 Điều 585; kho n 2 Điều 586; Điều 591; Điều 601; kho n 1 Điều 258; kho n 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

Buộc bị cáo Trần Qu c T, anh Chướng Chấn Chấu và Hoàng Nhục K ph i liên đới bồi thường cho anh Bá Văn Đ, ông Phú G và bà Hoàng Nữ Thị Thơ s tiền thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm là 70.000.000 đồng

Bị cáo Trần Qu c T, đại diện bị hại và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không tranh luận gì

Hội đồng xét xử, xét thấy đề nghị đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên có cơ sở để xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về hành vi, quyết định t tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện B, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện B, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy t đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật t tụng hình sự. Quá trình điều tra, chuẩn bị xét xử và tại phiên toà hôm nay, bị cáo Trần Qu c T không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định t tụng của Cơ quan T hành t tụng, người T hành t tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

Về nội dung:

Trong giai đoạn điều tra và tại phiên toà hôm nay, bị cáo Trần Qu c T đã thừa nhận: Vào kho ng 17 giờ 50 phút ngày 05/4/2021, tại tuyến đường liên xã Phan Điền đi N thuộc thôn Tân Điền, xã Phan Điền, huyện B, tỉnh Bình Thuận. Bị cáo Trần Qu c T giao xe máy cày kéo rơ mooc cho Hoàng Nhục K không đủ điều kiện điều khiển xe máy cày tham gia giao thông. Hoàng Nhục K đã điều khiển xe máy cày kéo rơ mooc chuyển hướng rẽ trái không đ m b o an toàn, để bên hông trái rơ mooc máy cày va chạm vào xe mô tô 86B2-075.81 do Hoàng Nữ Gia Trinh điều khiển chạy song song cùng chiều gây ra hậu qu , làm Hoàng Nữ Gia Trinh chết.

Lời khai nhận tội của bị cáo hoàn toàn phù hợp với lời khai của đại diện hợp pháp của người bị hại và các tài liệu, chứng cứ khác đã thu thập trong hồ sơ vụ án.Như vậy đã có đủ cơ sở kết luận bị cáo Trần Qu c T phạm tội: “Giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ” theo điểm a kho n 1 Điều 264 Bộ luật hình sự năm 2015 (Đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017)

Hành vi nêu trên của bị cáo Trần Qu c T đã vi phạm vào kho n 10 Điều 8 Luật giao thông đường bộ.

Với hành vi nêu trên và hậu qu để lại, cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân huyện B đã truy t bị cáo Trần Qu c T phạm tội: “Giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ” theo điểm a kho n 1 Điều 264 Bộ luật hình sự năm 2015 (Đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017) là có cơ sở và đúng pháp luật.

Bị cáo hoàn toàn nhận thức được phương tiện giao thông đường bộ là nguồn nguy hiểm cao độ, nếu không chấp hành nghiêm chỉnh Luật giao thông đường bộ thì sẽ gây ra hậu qu nguy hiểm cho xã hội. Qua diễn biến của vụ án thể hiện: Mặc dù biết Hoàng Nhục K không đủ điều kiện điều khiển xe máy cày tham gia giao thông nhưng bị cáo Trần Qu c T vẫn để cho Hoàng Nhục K điều khiển xe máy cày kéo rơ mooc chuyển hướng rẽ trái không đ m b o an toàn. Đây là hành vi rất nguy hiểm cho xã hội và đã gây ra hậu qu nghiêm trọng làm thiệt hại về tính mạng của công dân. Nếu bị cáo chấp hành t t Luật giao thông đường bộ thì tai nạn giao thông đã không x y ra.

Hành vi phạm tội của bị cáo không những gây thiệt hại đến tính mạng của công dân mà còn gây nh hưởng xấu đến trật tự an toàn giao thông đường bộ. Do đó, nghĩ cần ph i xử lý nghiêm khắc nhằm giáo dục bị cáo và phòng ngừa tội phạm chung.

[3]Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Tuy nhiên, xét sau khi phạm tội, bị cáo đã thành khẩn khai báo, tự nguyện khắc phục hậu qu cho gia đình người bị hại. Bị cáo phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng. Bị cáo có nhân thân t t. Đây là những tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại điểm b, i, s kho n 1, kho n 2 điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 (Đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017). Hội đồng xét xử sẽ quan tâm để gi m nhẹ hình phạt cho bị cáo.

Về trách nhiệm dân sự:

Người đại diện theo pháp luật của bị hại yêu cầu bị cáo Trần Qu c T và chủ sở hữu xe máy cày Chướng Chấn Chấu và Hoàng Nhục K ph i bồi thường thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm là 200.000.000 đồng. Đến nay, Trần Qu c T, Chướng Chấn Chấu và Hoàng Nhục K cùng góp tiền bồi thường cho gia đình bị hại là 130.000.000 đồng (trong đó: T bồi thường 20.000.000 đồng, Chấu bồi thường 50.000.000 đồng và K bồi thường 60.000.000 đồng). Đại diện gia đình bị hại đã đồng ý nhận s tiền trên và tiếp tục yêu cầu bị cáo Trần Qu c T và chủ sở hữu xe máy cày Chướng Chấn Chấu và Hoàng Nhục K bồi thường s tiền còn lại là 70.000.000 đồng

Tại phiên tòa hôm nay, bị cáo Trần Qu c T tự nguyện bồi thường 30.000.000 đồng; Chướng Chấn Chấu bồi thường 30.000.000 đồng và Hoàng Nhục K bồi thường 10.000.000 đồng

Do khi gây thiệt hại, Hoàng Nhục K chưa đủ 18 tuổi, đang s ng chung với cha mẹ. Hoàng Nhục K ph i dùng tài s n riêng của mình để bồi thường cho bị hại. Nếu Hoàng Nhục K không có tài s n để bồi thường thì ông Hoàng Mộc Sáng ph i bồi thường cho anh Bá Văn Đ, ông Phú G và bà Hoàng Nữ Thị Thơ s tiền thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm là 10.000.000 đồng.

Về án phí: Bị cáo Trần Qu c T ph i nộp án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Chướng Chấn Chấu ph i nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Hoàng Mộc Sáng ph i nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Về quyền kháng cáo: Bị cáo, đại diện bị hại, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 331, Điều 333 của BLTTHS.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Kho n 1, Điều 268; Kho n 1 Điều 269 Bộ luật t tụng hình sự năm 2015.

Tuyên bố: Bị cáo Trần Qu c T phạm tội: “Giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ ”

Áp dụng: Điểm a kho n 1 Điều 264; Điểm b, s, i kho n 1, kho n 2 Điều 51; Điều 36 Bộ luật hình sự năm 2015 (Đã được sửa đổi bổ sung năm 2017);

Xử phạt: Bị cáo Trần Qu c T 12 (Mười hai) tháng c i tạo không giam giữ

Thời hạn c i tạo không giam giữ tính từ ngày UBND xã N được giao giám sát, giáo dục người bị kết án nhận được Quyết định thi hành án và b n sao b n án.

Giao bị cáo Trần Qu c T cho UBND xã N, huyện B, tỉnh Bình Thuận giám sát, giáo dục trong thời gian c i tạo không giam giữ.

Không áp dụng khấu trừ thu nhập đ i với bị cáo Trần Qu c T

Trong trường hợp bị cáo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại Điều 100 Luật thi hành án hình sự.

Áp dụng: Kho n 1 Điều 48 Bộ luật hình sự năm 2015 (Đã được sửa đổi bổ sung năm 2017). Kho n 1 Điều 584; kho n 1 Điều 585; kho n 2 Điều 586; Điều 591; Điều 601; kho n 1 Điều 258; kho n 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

Buộc bị cáo Trần Qu c T, anh Chướng Chấn Chấu và Hoàng Nhục K ph i liên đới bồi thường cho anh Bá Văn Đ, ông Phú G và bà Hoàng Nữ Thị Thơ s tiền thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm là 70.000.000 đồng

(Bị cáo Trần Qu c T ph i bồi thường s tiền là 30.000.000 đồng; Chướng Chấn Chấu ph i bồi thường s tiền là 30.000.000 đồng; Hoàng Nhục K ph i bồi thường s tiền là 10.000.000 đồng )

Nếu anh Hoàng Nhục K không có tài s n để bồi thường thì ông Hoàng Mộc Sáng ph i bồi thường cho anh Bá Văn Đ, ông Phú G và bà Hoàng Nữ Thị Thơ s tiền thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm là 10.000.000 đồng

Áp dụng: Kho n 2,Điều 135 Bộ luật t tụng hình sự; Điểm a, c Kho n 1; Điều 23 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phi tòa án.

Bị cáo Trần Qu c T ph i nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm và 750.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm

Chướng Chấn Chấu ph i nộp 750.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm

Hoàng Mộc Sáng ph i nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm

Bị cáo Trần Qu c T, người đại diện hợp pháp của bị hại, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

Kể từ ngày b n án, quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành án xong tất c các kho n tiền, hàng tháng bên ph i thi hành án còn ph i chịu kho n tiên lãi của s tiền còn ph i thi hành theo mức lãi suất quy định tại kho n 2, điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp b n án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, sửa đổi, bổ sung năm 2014,thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014;Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA -VKSND huyện B; -Công an huyện BắcBình; -Chi cục THADS huyện B; -Bị cáo, bị hại,liên quan -Lưu HS+VP

LÂM QUỐC TUẤN THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUNG NGUYỄN THỊ HẠNH

LÂM QUỐC TUẤN

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ