vanban.org

Bản án 103/HSST — Hình sự

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 26/06/2020 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên b bị cáo Phan Th, bị cáo Phan T phạm tội “Cư p giật tài s n”.

X phạt bị cáo Phan Th 3 ( a) năm 3 ( a) háng tù. Thời gian chấp hành hình phạ được tính từ ngày tạm giam là ngày 02/3/2020. X phạt bị cáo Phan T 3 ( a) năm tù. Thời gian chấp hành hình phạ được tính từ ngày tạm giam là ngày 02/3/2020.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Phan Thịnh-Phan Thành - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên b bị cáo Phan Th, bị cáo Phan T phạm tội “Cư p giật tài s n”.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 136 Bộ luật t tụng hình sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

N

N

N M

N

c - do- nh h c

N

N

n án : 103 2 2 HS-ST Ng y: 26-6-2020

NHÂN DANH

N

N

N

N M

N N N N

N

, N

N

Thành ph n H i đ ng x t x s th m g m có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Qúy Vân.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Bích Thủy.

2. Bà Trần Thị Thanh Xuân.

Th ký phiên tòa: Ông Phạm Thái Vũ - Thư ký Tòa án nhân dân thành ph

Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân thành ph Hu tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn C m - i m á i n.

Ng y 26 háng 6 năm 2 20 ại rụ sở Tòa án nhân dân thành ph Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

h m c ng khai ụ án h nh ự

h m hụ lý 81/2020/TLST-HS ngày 11 tháng 5 năm 2 2 theo Quyế định đưa ụ án ra xét x s 82/2020 QĐXXST-HS ngày 05 tháng 6 năm 2 2 đ i i các ị cáo:

1. Họ và tên: Phan Th (tên khác: T p); sinh ngày 24 tháng 06 năm 1986 ại tỉnh Thừa Thiên Huế. N i cư rú: S 398 Bờ h phường Phú Cát, thành ph Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế; nghề nghiệp: Không; r nh độ ăn hóa: 12/12; d n ộc: inh; gi i tính: Nam; n giáo: Thiên Chúa; u c ịch: Việ Nam; con ng Phan Thuyên và con bà Cao Thị Vân; vợ, con: Chưa có; iền sự: Không; tiền án: Không; nhân thân: Ngày 31/12/2001 bị Uỷ ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đưa đi c ở giáo giục 24 tháng về h nh i “Trộm cắp tài s n”; ng y 24/3/2014 bị Công an thành ph Huế x phạ 75 . đồng về h nh i “S dụng trái phép chấ ma úy”; ị bắt, tạm giam ng y 2 3 2 2 cho đến nay. Có mặt.

2. Họ và tên: Phan T; sinh ngày 15 tháng 02 năm 1980 ại ỉnh Thừa Thiên Huế. N i cư rú: S 398 Bờ h phường Phú Cát, thành ph Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế; nghề nghiệp: Thợ hàn; r nh độ ăn hóa: 5/12; d n ộc: inh; gi i tính: Nam; n giáo: Thiên Chúa; u c ịch: Việ Nam; con ng Phan Thuyên và con bà Cao Thị Vân; có vợ tên Mã T Loan và 02 con tên: Phan T T inh năm 2 5 Phan H n Nghi inh năm 2 12; tiền sự: Không; tiền án: Không; nhân thân: Ngày 06/02/1997 bị Công an thành ph Huế x phạt “C nh cáo” ề h nh i “Trộm cắp tài s n”; ng y 21 1 2 1 ị Công an thành ph Huế x phạ 75 . đồng về hành vi “S dụng trái phép chấ ma úy”; ng y 9 2 2 15 bị Công an thành ph Huế x phạ 75 . đồng về h nh i “S dụng trái phép chấ ma úy”; bị bắt, tạm giam ng y 2 3 2 2 cho đến nay. Có mặt.

- Bị hại: Em Đ o T m N inh ng y: 26 5 2 4; địa chỉ: S 21 Lưu Trọng Lư phường Thuận Lộc h nh ph Huế ỉnh Thừa Thi n Huế. Có đ n in

ắng mặ .

- Người đại diện hợp pháp của ị hại em Đ o T m N: Nguyễn Thị Sen (mẹ ruộ ); địa chỉ: S 21 Lưu Trọng Lư phường Thuận Lộc h nh ph Huế ỉnh Thừa Thi n Huế. Có đ n in

ắng mặ .

- Người o ệ uyền lợi ích hợp pháp cho ị hại em Đ o T m N:

Nguyễn Thị Sư ng – Trợ giúp i n pháp lý của Trung m rợ giúp pháp lý Nh nư c ỉnh Th a Thi n Huế. Có mặ .

- Người có quyền lợi, nghĩa ụ liên quan: Anh Lê Bình, sinh ngày 19/3/1987; địa chỉ: 2 Tú Xư ng phường Tây Lộc, thành ph Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Vắng mặ .

N I DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ

ụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắ như au:

n cáo rạng : 96/CT-VKS-HS, ngày 11 tháng 5 năm 2 20 của Viện ki m sát nhân dân h nh ph Huế ỉnh Thừa Thi n Huế đã ruy

ị cáo Phan Th ị cáo Phan T ề h nh i phạm ội:

V o kho ng 8 giờ 4 phú ng y 13 4 2 19 Phan T nhờ Phan Th (l em ruộ của Th nh) đi mượn e đ chở nh điện đi án lấy iền i u i. Thịnh đồng ý đến mượn của anh L nh chiếc e m

nhãn hiệu Yamaha E ci er m u rắng – đen i n 75X1-431 . Sau đó Thịnh điều khi n e m

r n ề chở Th nh đi án nh điện ại chợ T y Lộc. hi đi ua rạm án ăng dầu gần rụ ở ộ Chỉ huy Qu n ự ỉnh Thừa Thi n Huế Thịnh nh n hấy em Đ o T m N đang điều khi n e m

nhãn hiệu A ila m u rắng đen i n 75U1- 1125 ở úi uần au có đ 1 điện hoại di động nhãn hiệu OPPO A83 m u đỏ Thịnh n y inh ý định chiếm đoạ rồi ra hiệu đ h nh cùng hực hiện. Thịnh điều khi n e m

chở Th nh heo au e của em Như ừ đường Mang Cá ua đường Thánh Gióng khi chu n ị rẽ o đường Lưu Trọng Lư h Thịnh điều khi n e áp ừ phía au n ph i em Như Th nh dùng ay rái giấ điện hoại nhưng ị hụ liền nh y u ng e chạy ộ heo đ giậ điện hoại của em Như rồi l n e đ Thịnh u hoá ua đường Thái Phi n chạy đến cầu ao Vinh. Tại đ y Th nh ngồi r ng e còn Thịnh đi m chỗ án điện hoại. Thịnh án điện hoại cho mộ người ua đường kh ng rõ lai lịch được 9 . đồng. Sau khi Thịnh đưa e m

r cho anh nh h iế được C ng an đang ruy m Thịnh liền h ng áo cho Th nh iế rủ nhau ỏ r n o h nh ph Hồ Chí Minh. S iền có được c hai i u i hế .

Đến ng y 24 2 2 2 Phan T đến rụ ở C ng an phường Phú Cá đầu hú. Ng y 27 2 2 2 C uan C nh á điều ra riệu ập Phan Th đến l m iệc khai áo ề h nh i phạm ội của m nh

- Vật chứng thu giữ: 01 xe môtô hiệu Yamaha-Excitter, màu trắng-đen

máy: 1S94-050418, s khung: 40AY-050411, bi n s 75X1-4310.

Đ i v i chiếc điện thoại di động OPPO A83 do không thu giữ được, nên tại B n kết luận định giá tài s n s 52/KL-HĐĐG ngày 26/02/2020 của Hội đồng định giá tài s n trong t tụng hình sự thành ph Huế ác định: h ng có căn cứ đ định giá 1 điện thoại di động hiệu OPPO A83 m u đỏ, bị vỡ m n h nh đã ua dụng.

- Về x lý vật chứng và trách nhiệm dân sự: Em Đ o T m N người đại diện hợp pháp cho em Như: Yêu cầu Thịnh, Thành ph i bồi hường cho mình s tiền 1. . đồng nhưng chưa được bồi hường.

C uan c nh sát điều tra Công an thành ph Huế đã r lại 01 xe môtô hiệu Yamaha-Excitter, bi n s 75X1-4310 cho anh Lê Bình. Anh Bình nhận lại tài s n và không yêu cầu gì thêm.

Tại phi n òa Đại diện Viện ki m sát giữ nguyên b n cáo trạng đ i v i các bị cáo Phan Th và bị cáo Phan T, đồng thời Áp dụng đi m d, g kho n 2 Điều 171; đi m b, s kho n 1, kho n 2 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2 15 a đổi ổ ung năm 2017. Đề nghị Hội đồng xét x , x phạt các bị cáo Phan Th từ 3 ( a) năm 6 (Sáu) háng đến 04 (B n) năm ù; ị cáo Phan T từ 3 ( a) năm đến 03 ( a) năm 6 (Sáu) tháng tù; không xem xét về trách nhiệm dân sự.

Ý kiến của ị hại và người đại diện hợp pháp cháu Như Nguyễn Thị Sen (mẹ cháu Đ o T m N): Yêu cầu bị cáo Thịnh, bị cáo Thành ph i bồi hường cho em Như s tiền 1. . đồng và xin Hội đồng xét x gi m nhẹ hình phạt cho các bị cáo.

Ý kiến người o ệ uyền lợi ích hợp pháp của ị hại: Tại phiên tòa hôm nay các bị cáo đã ồi hường cho bị hại 1. . đồng.

Ý kiến và lời nói sau cùng của các bị cáo: thừa nhận hành vi phạm tộicủa mình đúng như nội dung b n Cáo trạng của Viện ki m á đã ruy , các bị cáo nhận thức được hành vi của mình là sai, vi phạm pháp luật mong Hội đồng xét x gi m nhẹ hình phạt cho các bị cáo.

Căn cứ vào các chứng cứ tài liệu đã được th m tra tại phi n òa; Căn cứ vào kết qu tranh luận tại phi n òa; Tr n c ở em đầy đủ toàn diện tài liệu chứng cứ, ý kiến của Ki m sát viên, các bị cáo và những người tham gia t tụng.

NHẬN ỊNH C A TÒA ÁN:

Tr n c ở nội dung vụ án căn cứ vào các tài liệu trong hồ

ụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định như au:

[1] Về hành vi, quyế định t tụng của điều tra viên, Ki m sát viên trong quá r nh điều tra, truy t đã hực hiện đúng ề th m quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật t tụng hình sự. Qúa r nh điều tra và tại phiên tòa, các bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyế định của C uan iến hành t tụng người tiến hành t tụng. Do đó các hành vi, quyế định t tụng của C uan tiến hành t tụng người tiến hành t tụng đã hực hiện đều hợp pháp.

[2] Về hành vi phạm tội của các bị cáo h có đủ c ở đ kết luận: Kho ng 08 giờ 40 phút, ngày 13/4/2019 tại đường Lưu Trọng Lư phường Tây Lộc, thành ph Huế, Phan Th điều khi n xe mô tô mượn của anh Lê Bình, phía sau chở Phan T, đang đi r n đường thì Thành phát hiện em Như đang điều khi n xe mô tô, túi sau quần có đ điện thoại di động, liền ra hiệu cho Thành chiếm đoạ điện thoại của em Như. Thịnh đi heo em Như ua nhiều con đường au đó áp át từ phía sau bên ph i em Đ o T m N, Thành ngồi phía sau dùng tay trái giậ điện thoại bị hụt, liền nh y xu ng xe chạy bộ theo giậ điện thoại rồi cùng t u thoát. Hành vi của các bị cáo chiếm đoạt tài s n của người khác một cách công khai, nhanh chóng giật tài s n của em Như, rong lúc em Như đang điều khi n xe mô tô, là dễ gây tai nạn, nguy hi m đến tính mạng, sức khỏe của người khác em Như l người chưa h nh ni n, các bị cáo đã phạm vào tình tiết dùng thủ đoạn nguy hi m và phạm tội đ i v i người dư i 16 tuổi, do đó các ị cáo đã phạm vào tội “Cư p giật tài s n” heo uy định tại đi m d, g kho n 2 Điều 171 Bộ luật hình sự 2015, s a đổi bổ ung năm 2 17. Viện ki m sát nhân dân thành ph Huế truy t các bị cáo theo điều luật viện dẫn trên là chính ác đúng người đúng ội đúng pháp luật.

[3] Xét tính chất, mức độ hành vi nguy hi m cho xã hội: Đ y l ụ án có hai bị cáo tham gia, cùng đồng phạm, nên cần đánh giá mức mức độ hành vi nguy hi m và vai trò của từng bị cáo, Hội đồng xét x thấy rằng:

Đ i v i bị cáo Phan Th l người khởi ư ng và người thực hành tích cực thực hiện hành vi phạm tội, do đó, Thịnh ph i chịu hình phạt cao nhất trong vụ án.

Đ i v i bị cáo Phan T l đồng phạm, là người trực tiếp thực hiện hành vi cư p giật tài s n của bị hại, do đó ị cáo Thành chịu mức hình phạt sau bị cáo Thịnh.

[4] Xét các tình tiế ăng nặng, gi m nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân của các bị cáo, Hội đồng xét x thấy: Các bị cáo l người có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự, nhận thức rõ h nh i cư p giật tài s n của người khác là vi phạm pháp luật nhưng ẫn c ý thực hiện. Hành vi phạm tội của các bị cáo là nguy hi m, xâm hại trực tiếp đến quyền sở hữu về tài s n của công dân được pháp luật b o vệ, làm nh hưởng đến trật tự an ninh trong xã hội. Các bị cáo đã bị pháp luật giáo dục và x phạt hành chính nhiều lần nhưng kh ng u dưỡng, rèn luyện trở h nh người t t, mà vẫn tiếp tục vi phạm pháp luật. Do đó cần x phạt các bị cáo mức án nghi m đ giáo dục đồng thời răn đe phòng ngừa chung và b o vệ trật tự an toàn xã hội. Tuy nhiên, khi quyế định hình phạt, xét cho các bị cáo uá r nh điều tra và tại phiên tòa hôm nay thành kh n khai báo; bị hại có xin gi m nhẹ hình phạt; tại phiên tòa các bị cáo đã ự nguyện bồi hường thiệt hại cho bị hại; ị cáo Th nh đã đến C uan điều ra đ đầu hú n n được áp dụng tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự được uy định tại các đi m b, s kho n 1, kho n 2 Điều 51 của bộ luật Hình sự năm 2 15 a đổi ổ ung năm 2 17.

[5] Về trách nhiệm dân sự:.

Bị hại đại diện hợp pháp của bị hại Em Đ o T m N yêu cầu các bị cáo Thịnh, Thành ph i bồi hường s tiền 1. . đồng, tại phiên tòa hôm nay bị cáo Thịnh, bị cáo Thành đã ồi hường đủ cho bị hại. Do đó Hội đồng xét x không xem xét.

Anh Lê Bình đã nhận lại tài s n, không có yêu cầu gì. Hội đồng xét x không xem xét

[6] Về án phí: Buộc các bị cáo ph i chịu án phí hình sự h m và án phí dân sự h m heo uy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUY

ỊNH:

1. Căn cứ vào đi m d, g kho n 2 Điều 171; đi m b, s kho n 1, kho n 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2 15, s a đổi bổ ung năm 2 17;

Tuyên b bị cáo Phan Th, bị cáo Phan T phạm tội “Cư p giật tài s n”.

X phạt bị cáo Phan Th 3 ( a) năm 3 ( a) háng tù. Thời gian chấp hành hình phạ được tính từ ngày tạm giam là ngày 02/3/2020.

X phạt bị cáo Phan T 3 ( a) năm tù. Thời gian chấp hành hình phạ được tính từ ngày tạm giam là ngày 02/3/2020.

3. Về rách nhiệm d n ự:

Bị hại và người đại diện hợp pháp của bị hại Em Đ o T m N yêu cầu các bị cáo Thịnh, Thành ph i bồi hường s tiền 1. . đồng, tại phiên tòa hôm nay bị cáo Thịnh, bị cáo Th nh đã ồi hường đủ cho bị hại. Do đó Hội đồng xét x không xem xét.

Người có quyền lợi nghĩa ụ liên quan không có yêu cầu gì. Hội đồng xét x không xem xét.

3. Về án phí h nh ự h m: Áp dụng Điều 136 Bộ luật t tụng hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Qu c Hội uy định về án phí, lệ phí Tòa án, Buộc bị cáo Phan Th, bị cáo Phan T, mỗi bị caois ph i chịu 2 . đồng (Hai răm ngh n đồng) án phí hình sự

h m 3 . đồng Ba răm ngh n đồng) án phí dân sự h m.

Trường hợp n án được hi h nh heo uy định ại Điều 2 Luậ hi h nh án d n ự được ổ ung heo Luậ a đổi ổ ung Luậ hi h nh án d n ự năm 2 14 h người được hi h nh án d n ự người ph i hi h nh án d n ự có uyền hỏa huận hi h nh án y u cầu hi h nh án ự nguyện hi h nh án hoặc ị cưỡng chế hi h nh án heo uy định ại các Điều 6 7 9 Luậ hi h nh án d n ự Điều 7a 7 Luậ a đổi ổ ung mộ điều của Luậ hi h nh án d n ự năm 2 14; hời hiệu hi h nh án được hực hiện heo uy định ại Điều 3 Luậ hi h nh án d n ự.

Án h m

c ng khai áo cho các bị cáo biết có quyền kháng cáo b n án, người o ệ uyền lợi ích hợp pháp của ị hại có uyền kháng cáo phần n án có li n uan đến uyền lợi nghĩa ụ m m nh o ệ trong hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án; bị hại và người đại diện hợp pháp của bị hại vắng mặt có quyền kháng cáo b n án, người có quyền lợi nghĩa ụ liên quan ắng mặ có uyền kháng cáo phần n án có li n uan đến uyền lợi nghĩa ụ trong hạn 15 ngày k từ ngày nhận được b n án hoặc ngày b n án được niêm yết; N i nhận:

Cỡ chữ