- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HN_Nguyễn Thị Bích Nga"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Bích N về việc xin ly hôn anh Trần Thanh S.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 103/2026/HNGĐ-ST Ngày 12 – 5 – 2026 Về việc xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lê Thị Thu.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Ngọc Điệp.
Ông Võ Sĩ Hùng.
- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Cúc, là Thư ký Toà án nhân dân Khu vực 1
- Cà Mau.
Ngày 12 tháng 5 năm 2026 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 101/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2026 về việc xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 982/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1989; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx (xin vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: số A, ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Trần Thanh S, sinh năm 1981. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: đường T nối dài, khóm F, phường I, thành phố C (nay là khóm B, phường A), tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và bản tự khai, chị Nguyễn Thị Bích N trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Trần Thanh S sống chung vợ chồng và có đăng ký kết hôn vào ngày 24/02/2021 tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. Quá trình chung sống đến năm 2022 giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau, anh S bỏ về nhà cha mẹ ruột sinh sống và vợ chồng ly thân đến nay, hiện vợ chồng không còn liên lạc. Chị xác định không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được và không thể hàn gắn tình cảm nên chị yêu cầu ly hôn anh S.
Về con chung: Chị xác định không có.
Về tài sản chung: Chị xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị khai không nợ ai và không ai nợ lại anh, chị.
- Tại bản tự khai, anh Trần Thanh S trình bày:
Về thời gian chung sống, điều kiện kết hôn, nơi đăng ký kết hôn và mâu thuẫn vợ chồng đúng như chị N trình bày. Nay chị N yêu cầu ly hôn anh đồng ý.
Về con chung: Anh xác định không có.
Về tài sản chung: Anh xác định có nhà và đất. Khi ly hôn, anh và chị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về nợ chung: Anh khai không nợ ai và cũng không ai nợ lại anh chị.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Về tố tụng: Chị Phạm Thị Bích N có Đơn yêu cầu xin vắng mặt, anh Trần Thanh S đã được tống đạt hợp lệ để tham gia phiên tòa nhưng anh vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Bích N và anh Trần Thanh S chung sống vợ chồng và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện B (nay là xã T), tỉnh Vĩnh Long vào ngày 24/02/2021 tại số 27 nên hôn nhân hợp pháp và được pháp luật công nhận bảo vệ. Quá trình chung sống theo chị N trình bày đến năm 2022 giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau, anh S bỏ về nhà cha mẹ ruột sinh sống và vợ chồng ly thân đến nay, hiện vợ chồng không còn liên lạc. Chị xác định không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được và không thể hàn gắn tình cảm nên chị yêu cầu ly hôn anh S. Đối với anh S cũng thống nhất yêu cầu chị N, đồng ý ly hôn, vì vậy Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị N, cho anh chị được ly hôn.
Về con chung: Anh S, chị N xác định không có nên không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung: Chị N xác định không có. Đối với anh S xác định có nhà và đất nhưng anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
Trường hợp không tự thỏa thuận được, anh chị có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung sau khi ly hôn nên Hội đồng xét xử không đề cập xem xét;
Về nợ chung: Anh chị khai vợ, chồng không nợ ai và không ai nợ lại vợ, chồng nên không đặt ra giải quyết.
Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Bích N về việc xin ly hôn anh Trần Thanh S.
- Về con chung: Anh chị xác định không có.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: không có.
- Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và gia đình, chị Nguyễn Thị Bích N phải chịu 300.000đ. Ngày 03 tháng 3 năm 2026, chị N đã dự nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai số 0002252 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau nên được đối trừ chuyển thu sung công quỹ nhà nước.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Đã ký) Lê Thị Thu |