- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? C n c các i u , , , và u t H n nhân và gia đình n m
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 103/2025/HNGĐ-ST Ngày: 29/12/2025 |
“V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: - Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Ngô Thị Lắm. - Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thanh Liêm; 2. Ông Ngô Văn Được. Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Trọng Khiêm, là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11, tỉnh An Giang. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều Tiên - Kiểm sát viên. Ngày 25 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11 t s th m công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 201/2025/TL T-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2025 về vi c “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra t số 353/2025/QĐXX T-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 365/2025/QĐ-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2025, giữa các đư ng sự: Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Hồng N, sinh năm 2001; địa chỉ: số nhà D, tổ B, ấp T, ã C, tỉnh An Giang; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, ngày 12/9/2022 do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự ã hội cấp. Bị đơn: Ông Trư ng Văn T, sinh năm 1998; địa chỉ: ấp T, ã C, tỉnh An Giang; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, ngày 25/12/2021 do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự ã hội cấp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Huỳnh Thị Hồng N trình bày: Bà N và ông T do quen biết, tìm hiểu nhau và kết hôn với nhau vào năm 2006, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân ã T, huy n C (nay là ã C). Trong thời gian chung sống, vợ chồng có sinh được con chung tên Trư ng Thiên Â, sinh ngày 26/6/2024. Hi n tại, cháu  đang sống cùng với bà N. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vấn đề tài chính kinh tế trong gia đình, ông T ăn ch i, không chăm lo cho vợ con, không lo làm ăn, có mối quan h khác với người phụ nữ bên ngoài. Bà N có khuyên nhiều lần nhưng ông T không thay đổi, gia đình hai bên không tạo điều ki n để vợ chồng hàn gắn tình cảm vợ chồng. Bà N và ông T không còn sống chung với nhau từ tháng 6 năm 2024 đến nay, không tới lui thăm nhau. Nhận thấy tình cảm không còn nên bà N yêu cầu ly hôn với ông T; yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, ông T không phải cấp dưỡng nuôi con; không yêu cầu Tòa án em t, giải quyết về tài sản chung và nợ chung. - Bị đ n ông Trư ng Văn T đã được Tòa án tri u tập hợp l nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến. Tại phiên tòa, - Nguyên đ n bà Huỳnh Thị Hồng N có đ n in t vắng mặt và không cung cấp thêm tài li u, chứng cứ. - Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa: Vi c tuân theo pháp luật của Th m phán, Hội đồng t , Thư ký Tòa án trong giai đoạn chu n bị t và tại phiên tòa: Th m phán, Hội đồng t , Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Vi c tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: NguTứên đ n đã thực hi n đúng theo quy định tại các Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đ n đã được Tòa án tri u tập hợp l đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành t vắng mặt đối với ông T. Về vi c giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng t căn cứ Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình, đề uất: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Huỳnh Thị Hồng N đối với ông Trư ng Văn T; bà N được tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng con chung tên Trư ng Thiên Â, sinh ngày 26/6/2024, ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Bà Huỳnh Thị Hồng N khởi ki n yêu cầu ly hôn với ông Trư ng Văn T, ông T cư trú trên địa bàn ã C, tỉnh An Giang. X t, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 11 theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà Huỳnh Thị Hồng N, ông Trư ng Văn T đã được tri u tập hợp l tham gia phiên tòa nhưng bà N có đ n in vắng mặt, ông T vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng t tiến hành t vắng mặt bà N theo quy định khoản 1 Điều 228, t vắng mặt ông T theo quy định tại khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. [2] Về nội dung: [2.1] Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Hồng N khai, bà N và ông T do quen biết, tìm hiểu nhau và kết hôn với nhau vào năm 2006, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân ã T (nay là xã C) nên quan h hôn nhân giữa bà N và ông T là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo v . Bà N ác định, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vấn đề tài chính kinh tế trong gia đình, ông T ăn ch i, không chăm lo cho vợ con, không lo làm ăn và không còn sống chung từ tháng 6 năm 2024 cho đến nay, không tới lui thăm nhau. X t thấy, uất phát từ mâu thuẫn trong thời gian chung sống, bà N và ông T bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên ảy ra cãi vã nhau, vợ chồng không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau từ tháng 6 năm 2024 đến nay. Mặc khác, ông T cũng không có ý kiến phản đối về yêu cầu ly hôn của bà N. Cho nên, có căn cứ ác định mâu thuẫn giữa bà N và ông T là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng t chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà N đối với ông T theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình. [2.2] Về con chung: Bà N ác định, trong thời gian chung sống, vợ chồng có sinh 01 con chung tên Trư ng Thiên Â, sinh ngày 26/6/2024. Hi n tại, cháu  đang sống cùng với bà N. Bà N yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. X t thấy, cháu  hi n do bà N chăm sóc nuôi dưỡng, phát triển tốt về thể chất và tinh thần. Mặc khác, cháu N dưới 36 tháng tuổi nên cần sự chăm sóc của người mẹ, ông T không có ý kiến về vi c chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Do đó, bà N yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà N không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con nên không đề cập giải quyết. [2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Bà N không yêu cầu Tòa án em t, giải quyết nên không đề cập đến. [2.4] Về án phí hôn nhân s th m: Bà N phải chịu án phí hôn nhân s th m theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Ông T không phải chịu án phí hôn nhân s th m. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n c các i u , , , và u t H n nhân và gia đình n m 0 ; các i u , 7, và 7 Bộ lu t Tố tụng dân sự n m 0 ; điểm a khoản i u 7 Nghị quyết 0 BT H ngày 0 tháng n m 0 của y ban Th ờng vụ quốc hội quy định v m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; TuTứên xử: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của bà Huỳnh Thị Hồng N. - Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Hồng N được ly hôn với ông Trư ng Văn T. - Về con chung: Bà Huỳnh Thị Hồng N được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Thiên Â1, sinh ngày 26/6/2024. Ông Trư ng Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con. Bà Huỳnh Thị Hồng N cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông Trư ng Văn T trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, c quan có th m quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định. 2. Về án phí s th m: Bà Huỳnh Thị Hồng N phải chịu án phí hôn nhân s th m 00 000 ba tr m nghìn đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 00 000 ba tr m nghìn đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 0004192 do Thi hành án dân sự tỉnh An Giang cấp ngày 14 tháng 10 năm 2025. Bà Huỳnh Thị Hồng N đã nộp đủ án phí. Ông Trư ng Thanh T1 không phải chịu án phí hôn nhân s th m. 3. Bà Huỳnh Thị Hồng N, ông Trư ng Văn T có quyền kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang t phúc th m trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết. Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại i u u t Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quy n thoả thu n thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các i u , 7 và 9 u t thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại i u 0 u t thi hành án dân sự
Nơi nhận: - VK ND khu vực 11 (2); - TAND tỉnh An Giang (1); - Phòng THAD khu vực 11 (1); - Các đư ng sự; - UBND xã Cù Lao G (1); - Lưu hồ s (1); - Lưu văn phòng (1). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Thị Lắm |