vanban.org

Bản án 103/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty T1 đối v i bị đơn ông Nguyễn Đức H1.

Tuyên xử: Buộc ông Nguyễn Đức H1 phải trả cho Công ty T1 (Việt Nam ) tổng số tiền là 34.397.064 đồng. Cụ thể : Số tiền gốc : 20.240.070 đồng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty T1 đối v i bị đơn ông Nguyễn Đức H1.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:103/2024/DS-ST
Ngày: 23-8-2024
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Cúc Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đặng Ngọc Thương

2. Bà Ngô Thị Thúy Hảo

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thảo - Tòa án Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Sơn - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu xét xử vụ án Dân sự thụ lý số 322/2024/DSST ngày 12 tháng 6 năm 2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 153/2024/QĐST-XX ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 106/2024/QĐHPT-DS ngày 07 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: Công ty T1

Địa chỉ: Số I P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật ông LEE YUN HYOUNG, chức danh Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Công ty L, Người đại diện theo pháp luật: Ông Cồ Lê H, chức vụ Giám đốc (theo văn bản uỷ quyền số 09/2024/GUQ-MAFC ngày 02-5-2024)

Địa chỉ: Số B ( tầng 1+ 3) L, phường V,Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người được uỷ quyền lại: Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 2001 (có đơn xin xét xử vắng mặt) (Văn bản uỷ quyền số 02/GUQ-2024 ngày 20-5-2024)

Địa chỉ: Số B L, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2.Bị đơn: Ông Nguyễn Đức H1, sinh năm 1983(vắng mặt).

Địa chỉ: Số B đường L, Phường D, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 22-5-2024 và qua quá trình làm việc, đại diện Công ty T1 “Tên viết tắt Công ty T1” trình bày:

Ngày 05-8-2022, Công ty T1 (VIỆT NAM) (sau đây gọi tắt là “Công ty T1”) ký Hợp đồng tín dụng số: 3454701 (sau đây gọi tắt là “Hợp đồng tín dụng”) về việc cấp tín dụng cho ông Nguyễn Đức H1 v i khoản vay trị giá 23.452.000 đồng (B ng chữ: Hai mươi ba triệu, bốn trăm năm mươi hai nghìn đồng chẵn), trong đó bao gồm: 22.000.000 đồng tiền vay và 1.452.000 đồng tiền bảo hiểm khoản vay v i lãi suất 44% /năm. Theo đó, ông Nguyễn Đức H1 có ngh a vụ thanh toán hàng tháng v i số tiền 1.184.365 đồng trong k hạn 36 tháng kể t ngày 01-9- 2022 đến ngày 01- 8- 2025.

Sau khi ký kết, Công ty T1 đã tiến hành giải ngân theo đúng quy định trong Hợp đồng tín dụng cho ông Nguyễn Đức H1 v i hình thức chuyển khoản qua số tài khoản ngân hàng mà mà ông Nguyễn Đức H1 đã cung cấp. Qua đó, ông Nguyễn Đức H1 có ngh a vụ phải thanh toán số tiền hàng tháng cho phía Công ty T1 theo đúng thỏa thuận đã ký kết tại Hợp đồng tín dụng trên.

Tuy nhiên, t ngày 04-4-2023, ông Nguyễn Đức H1 đã ng ng thanh toán khoản vay cho phía Công ty T1 mặc dù phía Công ty đã nhiều lần nhắc nhở cũng như gọi điện liên hệ để đề nghị ông Nguyễn Đức H1 thực hiện ngh a vụ thanh toán của mình nhưng không nhận được bất k phản hồi tích cực nào t phía ông Nguyễn Đức H1 về việc thanh toán khoản vay đã quá hạn trên. Tính đến thời điểm hiện tại, ông Nguyễn Đức H1 chỉ thanh toán được 08 k v i tổng số tiền 9.571.000 đồng (B ng chữ: Chín triệu, năm trăm bảy mươi mốt nghìn đồng chẵn).

Việc ông Nguyễn Đức H1 cố tình trì hoãn thực hiện ngh a vụ thanh toán khoản vay theo thỏa thuận trong “Hợp đồng tín dụng” mà hai bên ký kết đã ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của Công ty T1.

Vì vậy, Công ty T1 (Việt Nam) yêu cầu Toà án giải quyết buộc ông Nguyễn Đức H1 phải thanh toán toàn bộ khoản vay cho Công ty T1 (bao gồm dư nợ gốc còn lại của khoản vay, lãi, phí) tính đến ngày 23-8-2024 v i tổng số tiền là: 34.397.064 đồng (B ng chữ: Ba mươi tư triệu, ba trăm chín mươi bảy ngàn, không trăm sáu mươi tư đồng) và lãi phát sinh t ngày 24-8-2024 đến khi thanh toán hết nợ. 2. Bị đơn- ông Nguyễn Đức H1 trong suốt quá trình tố tụng đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng đều vắng mặt không có lý do. 3.Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: 3.1.Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án Th m phán đã thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Tại phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử và Thư ký tòa án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ th m. Nguyên đơn chấp hành tốt các quy định pháp luật tố tụng, thực hiện đúng quyền và ngh a vụ của đương sự. Bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và ngh a vụ tố tụng.

3.2.Về nội dung: Theo các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết theo hư ng chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty T1, buộc ông Nguyễn Đức H1 phải có ngh a vụ trả nợ cho Công ty T1 số tiền nợ gốc và tiền lãi phát sinh như yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được th m tra tại phiên Tòa, căn cứ kết quả tranh luận và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp.Vũng Tàu, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về tố tụng: Công ty T1 khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” v i ông Nguyễn Đức H1, ông H1 có nơi cư trú tại thành phố V nên xác định đây là vụ án dân sự thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Tại thời điểm ký kết hợp đồng, ông Nguyễn Đức H1, cung cấp địa chỉ tại số B đường L, Phường D, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu đã niêm yết, tống đạt giấy triệu tập hợp lệ yêu cầu ông H1 đến Tòa để giải quyết vụ án, hòa giải, xét xử. Tuy nhiên, ông H1 vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng.Tại phiên tòa, Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn và bị đơn.

. Về nội dung:

. Xét tư cách pháp nhân của nguyên đơn và tính pháp lý của giấy Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 3454701 ngày 05-8-2022.

.Về th m quyền và tư cách pháp nhân của nguyên đơn: Công ty T1 được Sở kế hoạch Đầu tư Thành phố H cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo mã số doanh nghiệp C. Căn cứ theo điểm a Khoản 2 Điều 8 và Điều 10 của Điều lệ, Công ty T1 được cấp tín dụng dư i hình thức “cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng”…cấp tín dụng trên cơ sở có bảo đảm hoặc không có bảo đảm tài sản của khách hàng vay… nên Hội đồng xét xử xác định Công ty T1 có đủ tư cách để ký Hợp đồng tín dụng v i khách hàng là cá nhân, tổ chức.

.Về giấy Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 3454701 ngày 05-8-2022: Tại thời điểm ký, hai bên đều đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự; đều tự nguyện ký Giấy đề nghị vay vốn và ký hợp đồng tín dụng; Mục đích của Hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội và hình thức của hợp đồng phù hợp v i các Điều 16, 19, 75, 86, 117 và Điều 119 của Bộ luật Dân sự nên Giấy đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng nêu trên là hợp pháp.

. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Căn cứ vào đề nghị vay vốn ngày 01-8-2022.Ngày 05-8-2022, ông Nguyễn Đức H1 và Công ty T1 đã ký Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số 34547 về việc cấp tín dụng cho ông Nguyễn Đức H1 v i khoản vay trị giá 23.452.000 đồng (B ng chữ: Hai mươi ba triệu, bốn trăm năm mươi hai nghìn đồng chẵn), trong đó bao gồm: 22.000.000 đồng tiền vay và 1.452.000 đồng tiền bảo hiểm khoản vay v i lãi suất 44% /năm, mục đích vay tiêu dùng.Việc ký kết hợp đồng tín dụng giữa Công ty T1 và ông H1 tuân thủ các quy định về nội dung và hình thức theo đúng quy định pháp luật nên hợp pháp.

Theo các điều khoản thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 3454701ngày 05-8-2022, t ngày vay cho đến nay, ông H1 m i thanh toán được một phần tiền lãi là 9.571.000 đồng (B ng chữ: Chín triệu, năm trăm bảy mươi mốt nghìn đồng chẵn), còn tiền gốc và tiền lãi chưa thanh toán theo đúng cam kết dẫn t i nợ quá hạn nên đã vi phạm cam kết tại Điều 8 của hợp đồng. Công ty T1 (Việt Nam) đã chuyển nợ quá hạn, tính lãi trong hạn và quá hạn v i mức lãi suất, thời gian vi phạm theo đúng các thoả thuận trong hợp đồng tín dụng mà các bên đã cam kết, cũng như các quy định của Ngân hàng N tại t ng thời điểm và phù hợp v i Điều 463, Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Tính đến thời điểm xét xử (ngày 23-8-2024), ông H1 còn nợ Công ty T1 tổng số tiền là: 34.397.064 đồng. Cụ thể :

+ Số tiền gốc : 20.240.070 đồng;

+ Số tiền lãi phải thu: 9.587.674 đồng;

+ Số tiền lãi trên nợ gốc bị quá hạn phải thu: 3.850.984 đồng;

+ Số tiền lãi chậm trả phải thu: 718.335 đồng.

Như vậy, đã đủ căn cứ buộc ông Nguyễn Đức H1 phải trả cho Công ty T1 tổng số tiền đã vay, lãi suất theo hợp đồng tín dụng nêu trên.

Trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa,Tòa án đã nhiều lần triệu tập hợp lệ ông H1 đến làm việc, trình bày ý kiến và tạo điều kiện để cho hai bên hòa giải nhưng vẫn vắng mặt và không đưa ra ý kiến. Như vậy, ông H1 đã t bỏ quyền và ngh a vụ của mình.

T nhận định nêu trên có đủ căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty T1.

Về án phí dân sự sơ th m: Ông H1 phải chịu án phí dân sự sơ th m;

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, điểm b, khoản 1 Điều 227, khoản 3 Điều 228, điểm a, b khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty T1 đối v i bị đơn ông Nguyễn Đức H1.

Áp dụng các Điều 463, Điều 466 của Bộ luật Dân sự; Điều 91, Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010; khoản 02 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 13 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu,miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Buộc ông Nguyễn Đức H1 phải trả cho Công ty T1 (Việt Nam ) tổng số tiền là 34.397.064 đồng. Cụ thể :

+ Số tiền gốc : 20.240.070 đồng;

+ Số tiền lãi phải thu: 9.587.674 đồng;

+ Số tiền lãi trên nợ gốc bị quá hạn phải thu: 3.850.984 đồng;

+ Số tiền lãi chậm trả phải thu: 718.335 đồng. Theo giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 3454701 ngày 05-8-2022.

Kể từ ngày tiếp theo ngày 24-8-2024, ông Nguyễn Đức H1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

2. Về án phí dân sự sơ th m:

Ông Nguyễn Đức H1 phải chịu là 1.719.853 (Một triệu, bảy trăm mười chín ngàn, tám trăm năm mươi ba đồng).

Công ty T1 (Việt Nam) được hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí 700.000đ (Bảy trăm ngàn đồng), theo biên lai thu số 0000162 ngày 10-06-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án các đương sự có quyền kháng cáo bản án này lên Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để yêu cầu xét xử lại theo thủ tục phúc th m,(đối v i đương sự vắng mặt tại phiên tòa thời hạn kể t ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án theo quy định của pháp luật).

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ