- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Hiền L được ly hôn với anh Tô Văn G.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2003/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng pháp luật tr…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 103/2023/HNGĐ-ST Ngày: 14-12-2023 “V/v Tranh chấp hôn nhân gia đình” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Khắc Hoàng
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Văn Hồng; ông Nguyễn Thái Linh
- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Cẩm Vân - Thư ký Toà án tỉnh Hà Tĩnh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên tòa: Bà Dương Thị Thanh Hiền - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 12 năm 2023 t i H i trư ng t Toà án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh mở phiên toà t công khai sơ thẩm vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 153/TB-TLVA, ngày 08/11/2023 về việc “Tranh chấp hôn nhân gia đình”. Theo Quyết định đưa vụ án ra t số 109/2023/QĐXX-ST, ngày 01/12/2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hiền L, sinh ngày: 20/11/1999. Địa chỉ: Thôn Y, ã K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh (Có đơn in vắng mặt)
- Bị đơn: Anh Tô Văn G, sinh ngày 26/01/1996. Địa chỉ trước khi uất cảnh: Thôn Y, ã K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh. Hiện đang lao đ ng t i: R (Có đơn in vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo n i dung đơn khởi kiện, các tài liệu trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Hiền L:
Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Hiền L và anh Tô Văn G có kết hôn hợp pháp với nhau vào ngày 28/02/2018 t i Ủy ban nhân dân ã K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh trên tinh thần tự do tìm hiểu và hoàn toàn tự nguyện, không ai bị p bu c. Vợ chồng chung sống h nh phúc hòa thuận, đến năm 2018 anh G đi làm ăn t i R. Th i gian đầu, vợ chồng thư ng uyên liên l c, song vì a cách không có điều kiện để chăm sóc nhau, chia sẻ và tin tưởng nên bắt đầu ảy ra mâu thuẫn. Mặc dù đã được gia đình n i ngo i vun đắp nhưng do thiếu sự đồng cảm trong cu c sống nên vợ chồng không còn tình cảm với nhau. Hiện t i, chị L thấy rằng tình cảm vợ chồng không có thể hàn gắn được nên làm đơn đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh giải quyết cho được ly hôn với anh Tô Văn G.
Về con chung: Quá trình chung sống, chị Nguyễn Hiền L và anh Tô Văn G có 01 con chung tên là Tô Thành Đ, sinh ngày 08/8/2016. Chị Nguyễn Hiền L đề nghị giao con chung cho chị chăm sóc và không yêu cầu anh Tô Văn G phải cấp dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn anh Tô Văn G thống nhất với n i dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Hiền L.
Về quan hệ hôn nhân: anh Tô Văn G và chị Nguyễn Hiền L và kết hôn hợp pháp với nhau vào ngày 28/02/2018 t i Ủy ban nhân dân ã K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh trên tinh thần tự do tìm hiểu và hoàn toàn tự nguyện, không ai bị p bu c. Vợ chồng chung sống h nh phúc hòa thuận, đến năm 2018 anh G đi làm ăn t i R. Do khoảng cách về địa lý nên tình cảm vợ chồng ngày càng phai nh t, không có tiếng nói chung, không thấu hiểu đồng cảm cho nhau, mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng không thể khắc phục. Hiện nay, chị Nguyễn Hiền L đã làm thủ tục đề nghị Tòa án giải quyết cho vợ chồng ly hôn. X t thấy tình cảm vợ chồng đã không có tiếng nói chung nên anh G thống nhất ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống, chị Nguyễn Hiền L và anh Tô Văn G có 01 con chung tên là Tô Thành Đ, sinh ngày 08/8/2016. Chị Nguyễn Hiền L đề nghị giao con chung cho chị chăm sóc và không yêu cầu anh Tô Văn G phải cấp dưỡng. Cháu Tô Thành Đ có văn bản thể hiện nguyện vọng muốn sống cùng mẹ nếu bố mẹ ly hôn. Do anh Tô Văn G đang lao đ ng tự do t i nước ngoài, không thể trực tiếp chăm sóc cho con nên anh thống nhất như yêu cầu của chị L, cũng như nguyện vọng của con.
Về tài sản: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Mặc dù anh G vẫn thư ng uyên liên l c về gia đình, tuy nhiên anh từ chối cung cấp địa chỉ, thông qua cu c gọi video có hình ảnh, âm thanh và ác nhận của gia đình anh đã trình bày rõ các n i dung trên.
Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh sau khi nhận t việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Thư ký và các đương sự, phân tích n i dung vụ án, đã đề nghị H i đồng t áp dụng khoản 1 Điều 51, 55, 81, 82, 83, 123, 127 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, Nghị quyết số 01/2003/NQ-HĐTP ngày 16/4/2003 của H i đồng thẩm phán TAND tối cao, Công văn số 253/TANDTC-PC ngày 26/11/2018 của TAND tối cao, cụ thể:
- Về tình cảm: chị Nguyễn Hiền L được ly hôn với anh Tô Văn G.
- Về con chung: Quá trình chung sống, chị Nguyễn Hiền L và anh Tô Văn G có 01 con chung tên là Tô Thành Đ, sinh ngày 08/8/2016. Chị Nguyễn Hiền L đề nghị giao con chung cho chị chăm sóc và không yêu cầu anh Tô Văn G phải cấp dưỡng.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên miễn em t.
- Về án phí: Chị Nguyễn Hiền L phải chịu án phí giải quyết vụ án ly hôn sơ thẩm.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có t i hồ sơ vụ án được thẩm tra t i phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận t i phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Về tố tụng:
Chị Nguyễn Hiền L đang sinh sống t i thôn Y, xã K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh . Anh Tô Văn G trước khi đi lao đ ng t i R, có đăng ký h khẩu t i thôn Y, xã K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh. T i th i điểm Tòa án thụ lý, theo công văn của Cục Q B C thì anh Tô Văn G hiện chưa có thông tin nhập cảnh về nước. Đây là vụ án hôn nhân gia đình có yếu tố nước ngoài do có bị đơn đi uất khẩu lao đ ng. Căn cứ Điều 37 B luật tố tụng dân sự; Điều 7 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP ngày 03/12/2012 của H i đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, vụ án thu c thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân tỉnh Hà Tĩnh.
Ngoài ra, để giải quyết vụ án đúng quy định pháp luật, ngay từ khi thụ lý Tòa án đã thực hiện việc tống đ t thông báo thụ lý vụ án, các văn bản tố tụng cho anh Tô Văn G (thông qua gia đình). Do anh G đang lao đ ng tự do t i nước ngoài nhưng vẫn thư ng uyên liên l c về. Tuy nhiên gia đình và anh G từ chối cung cấp địa chỉ. Anh Tô Văn G đã g i các giấy t thể hiện quan điểm đối với việc ly hôn theo yêu cầu của chị Nguyễn Hiền L. Đồng th i, Tòa án đã tiến hành m i đ i diện gia đình anh là ông Tô Thế H, bố đẻ anh G lên làm việc. Thông qua cu c gọi video có hình ảnh, âm thanh và ác nhận của gia đình anh Tô Văn G đã thống nhất các n i dung về tình cảm, con chung và tài sản chung như yêu cầu của chị Nguyễn Hiền L. Vì vậy, theo hướng dẫn t i điểm b tiểu mục 2.1 mục 2 phần II Nghị quyết số 01/2003/NQ ngày 16/4/2003 của H i đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Công Văn số 253 ngày 26/11/2018 của Tòa án tối cao, Tòa án tỉnh đưa vụ án ra t
theo thủ tục chung là đúng theo quy định.
Đồng th i, vì lý do đang lao đ ng t i Rumani nên anh Tô Văn G có yêu cầu được Tòa án t vắng mặt.
Về n i dung:
Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Hiền L và anh Tô Văn G có kết hôn hợp pháp với nhau vào ngày 28/02/2018 t i Ủy ban nhân dân ã K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh trên tinh thần tự do tìm hiểu và hoàn toàn tự nguyện, không ai bị p bu c. Vợ chồng chung sống h nh phúc hòa thuận, đến năm 2018 anh G đi làm ăn t i R. Th i gian đầu, vợ chồng thư ng uyên liên l c, song vì a cách không có điều kiện để chăm sóc nhau, chia sẻ và tin tưởng nên bắt đầu ảy ra mâu thuẫn. Mặc dù đã được gia đình n i ngo i vun đắp nhưng do thiếu sự đồng cảm trong cu c sống nên vợ chồng không còn tình cảm với nhau. Hơn nữa, do khoảng cách về địa lý nên tình cảm vợ chồng ngày càng phai nh t, không có tiếng nói chung, không thấu hiểu đồng cảm cho nhau, mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng không thể khắc phục nên chị Nguyễn Hiền L đã làm thủ tục đề nghị Tòa án giải quyết cho vợ chồng ly hôn.
X t thấy mục đích của hôn nhân là ây dựng gia đình ấm no, tiến b , h nh phúc, các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau nhưng hôn nhân giữa chị L và anh G không đ t được mục đích đó. Do anh G đang lao đ ng tự do t i nước ngoài nhưng vẫn thư ng uyên liên l c về gia đình, thông qua cu c gọi video có hình ảnh, âm thanh và ác nhận của gia đình, nhận thấy tình cảm vợ chồng đã không có tiếng nói chung nên anh thống nhất ly hôn. Vì vậy, nguyện vọng của chị L là chính đáng, cần chấp nhận yêu cầu in ly hôn của chị và
cho chị được ly hôn với anh Tô Văn G để mỗi ngư i tự ây dựng cu c sống mới tốt đẹp hơn.
Về quan hệ con chung: Giao con chung tên là Tô Thành Đ, sinh ngày 08/8/2016 cho chị Nguyễn Hiền L chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Tô Văn G không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 B luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án: chị Nguyễn Hiền L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 51, các điều 55, 81, 82, 83, 123, 127 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Khoản 3 Điều 2, Điều 19, Điều 28, Điều 37, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273, Điều 469, khoản 2 Điều 479 B luật Tố tụng dân sự năm 2015 Nghị quyết số 01/2003/NQ-HĐTP ngày 16/4/2003 của H i đồng thẩm phán TAND tối cao, Công văn số 253/TANDTC-PC ngày 26/11/2018 của TAND tối cao; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc h i. X :
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Hiền L được ly hôn với anh Tô Văn G.
2. Về con chung: Giao con chung tên là Tô Thành Đ, sinh ngày 08/8/2016 cho chị Nguyễn Hiền L chăm sóc, nuôi dưỡng con chung cho đến khi con đủ tròn 18 tuổi. Anh Tô Văn G không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền đi l i thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cấm.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên miễn t.
4. Về án phí: chị Nguyễn Hiền L phải n p 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng t m ứng án phí đã n p theo biên lai số 0000710 ngày 08/11/2023 t i Cục thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong th i h n 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong th i h n 01 tháng kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao t i Hà N i; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - THADS tỉnh Hà Tĩnh; - UBND xã; - Đương sự; - Lưu HS, TDS. | TM. HỘI Đ NG X T X Th m phán - Ch toạ phiên toà Trần Khắc Hoàng |