- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thời- Thảo Lh"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Bùi Ngọc Th.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH T Bản án số: 103 /2023/HNGĐ-ST Ngày: 18/4 /2023 |
V/v: ly hôn, tranh chấp về nuôi
con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH T
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Hồng Đức
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Đăng Thiện
2. Ông Nguyễn Văn Sâm
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Văn Hân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện T.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh T tham gia phiên toà: Ông Lê Văn Tân - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T; Xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 354A/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2022 về "ly hôn, tranh chấp về nuôi con", theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Bùi Ngọc Th, sinh năm 1988; có mặt.
Nơi ĐKHKTT: xóm 5 , xã T, huyện T, T
- Bị đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1994; có mặt.
Trú tại: thôn Quảng Ích 2, xã X, huyện T, tỉnh T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 22 tháng 11 năm 2022, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là anh Bùi Ngọc Th trình bày: Về quan hệ hôn nhân: anh và chị Bùi Thị T qua tìm hiểu, tự nguyện đi đến hôn nhân, có tổ chức cưới theo phong tục địa phương và làm đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện T, tỉnh T vào ngày 11/02/2014. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng và ly thân từ đó cho đến nay, chị T bỏ về nhà mẹ đẻ sinh sống. Nguyên nhân do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống nên dẫn đến hay xích mích, cãi cọ. Nay anh xác định không còn tình cảm và mâu thuẫn không thể hàn gắn được, nên đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Bùi Thị T.
Về con chung: anh Th xác định vợ chồng có 01 (một) con chung là cháu Bùi Mai T1, sinh ngày 25/01/2016, hiện tại cháu T1 đang ở với anh Th. Quan điểm của anh là xin được trực tiếp nuôi con và không yêu cầu chị T phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản và công nợ: anh Th xác định vợ chồng tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 22/12/2022, bị đơn là chị Bùi Thị T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: chị T xác nhận việc vợ chồng kết hôn là do hai bên tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện T, tỉnh T vào ngày 11/02/2014. Sau khi kết hôn khoảng 03 năm vợ chồng chung sống hạnh phúc, tình cảm bình thường, không xảy ra mâu thuẫn gì. Đến tháng 6 năm 2020 vợ chồng ly thân từ đó đến nay. Nay tôi đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn với anh Th
Về con chung: chị T xác định vợ chồng có 01 (một) con chung là cháu Bùi Mai T1, sinh ngày 25/01/2016, hiện tại cháu T1 đang ở với anh Th. Quan điểm của chị là xin được nuôi cháu Bùi Mai T1 và chị không yêu cầu anh Th cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản và công nợ: chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại Bản tự khai ngày 17/4/2023, cháu Bùi Mai T1 trình bày nguyện vọng được ở với Bố.
Tại Biên bản xác minh lập ngày 28/3/2023, đại diện Ủy ban nhân dân xã T, huyện T cho biết: anh Bùi Ngọc Th và chị Bùi Thị T là vợ chồng, đăng ký kết hôn tại UBND xã X, huyện T ngày 11/02/2014. Sau khi kết hôn vợ chồng sinh sống tại nhà anh Bùi Ngọc Th ở Xóm 5, xã Xuân Châu ( nay là T), huyện T, T. Vợ chồng có 01con chung là Bùi Mai T1, sinh ngày 25/01/2016. Hiện nay cháu đang ở với bà nội cháu tại nhà ở xóm 5, xã T, huyện T. Qúa trình vợ chồng chung sống mâu thuẫn giữa vợ chồng địa phương không nắm được do gia đình chưa đề nghị UBND xã hòa giải lần nào.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước Th điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật theo quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luạt tố tụng dân sự năm 2015, đã cung cấp các tài liệu, chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, chấp hàng các Quyết định của Tòa án. Tuy nhiên tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải ngày 22/12/2022 anh Th vắng mặt không có lý do thể hiện việc tuâb thủ pháp luật chưa nghiêm túc, bị đơn đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về quan điểm giải quyết vụ án:
Đề nghị áp dụng: khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; Điều 57; Điều 58; Điều 71; Điều 81; Điều 82; Điều 83Luật hôn nhân và gia đình;
Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về hôn nhân: Đề nghị Tòa án xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của Nguyên đơn anh Th với chị Bùi Thị T.
Về con chung: Giao 01 con chung của anh Th và chị T là cháu Bùi Mai T1, sinh ngày 25/01/2016 cho anh Bùi Ngọc Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị T có quyền, nghĩa vụ, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: anh Th, chị T có quyền kháng cáo theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa và ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: anh Bùi Ngọc Th khởi kiện đề nghị giải quyết xin được ly hôn với chị Bùi Thị T, cư trú tại: xóm 5, xã T, huyện T, tỉnh T; Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện T.
[2] Về quan hệ hôn nhân: anh Bùi Ngọc Th và chị Bùi Thị T tự nguyện kết hôn, đã được Ủy ban nhân dân xã X, huyện T, tỉnh T cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 11/02/2014, nên xác định quan hệ hôn nhân giữa anh Th và chị T là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống Th gian đầu tình cảm giữa vợ chồng hạnh phúc, tuy nhiên sau đó thì giữa anh chị đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng trong sinh hoạt, nên tình cảm vợ chồng phai nhạt dần. Qúa trình giải quyết vụ án, anh Th nhất quyết đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với chị T và chị T cũng đồng ý ly hôn vì không còn tình cảm với anh Th; Tại phiên tòa anh Th, chị T vẫn muốn được ly hôn. Quá trình giải quyết vụ án, anh Th có lần không tham gia phiên hòa giải tiếp cận công khai chứng cứ, chị T đến Tòa án làm việc, tham gia đầy đủ các phiên hòa giải do Tòa án tiến hành. Tại phiên tòa hôm nay anh chị đều có mặt.
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử thấy rằng: Quan hệ hôn nhân giữa anh Th và chị T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, hôn nhân không còn có thể hàn gắn được, vì vậy chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Th, giải quyết cho anh Bùi Ngọc Th được ly hôn chị Bùi Thị T.
[3] Về con chung: Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án, anh Th và chị T đều không xuất trình căn cứ chứng minh thu nhập của mình hàng tháng để thể hiện khả năng nuôi con của mình, vì anh chị đều là lao động tự do không có Bảng lương. Tuy nhiên do lâu nay cháu T1 đang ở với anh Th, để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt và sự ổn định cho con nên cần giao 01 con chung là cháu Bùi Mai T1, sinh ngày 25/01/2016 cho anh Bùi Ngọc Th trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị T có quyền, nghĩa vụ, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
[4] Về phần tài sản và công nợ: anh Bùi Ngọc Th và chị Bùi Thị T không yêu cầu giải quyết về tài sản chung và công nợ. Do đó Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[5] Về án phí: anh Bùi Ngọc Th phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
[6] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điểm b Khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Bùi Ngọc Th. Anh Bùi Ngọc Th được ly hôn với chị Bùi Thị T.
2. Về con chung: Anh Bùi Ngọc Th và chị Bùi Thị T có 01 (một) con chung là cháu Bùi Mai T1, sinh ngày 25/01/2016.
Giao con chung là cháu Bùi Mai T1, sinh ngày 25/01/2016 cho anh Bùi ngọc Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. chị T không cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Bùi Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
3. Về tài sản và công nợ: Không xem xét.
4. Về án phí: Anh Bùi Ngọc Th phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh Th đã nộp, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0014517 ngày 28/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Anh Th đã nộp đủ tiền án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Th hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong Th hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - P. kiểm tra nghệp vụ và THA, TAND tỉnh T; - Các đương sự; - UBND xã X, H. T; - Lưu hồ sơ. Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. chị T không cấp dưỡng nuôi con chung. dục con chung không ai được cản trở. 3. Về tài sản và công nợ: Không xem xét. thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh Th đã nộp, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0014517 ngày 28/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Anh Th đã nộp đủ tiền án phí. thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Th hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. trong Th hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Cao Hồng Đức Giao con chung là cháu Bùi Mai T1, sinh ngày 25/01/2016 cho anh Bùi ngọc Chị Bùi Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo 4. Về án phí: Anh Bùi Ngọc Th phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật 5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, Bị đơn có quyền kháng cáo bản án THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Cao Hồng Đức |