vanban.org

Bản án 103/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị N T Y N, cho chị N T Y N được ly hôn với anh T T H.

2/. Về con chung: tiếp tục giao cháu Trần Thanh Đ, sinh ngày 20/12/2021 cho chị N chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; về cấp dưỡng nuôi con do chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết; Anh T T H được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trỡ…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? 1/. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị N T Y N, cho chị N T Y N được ly hôn với anh T T H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƯỚC LONG
TỈNH BẠC LIÊU
Bản án số: 103/2023/HNGĐ -ST
Ngày 26/7/2023.
V/v tranh chấp ly hôn và nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Quách Thanh Tồn

Các Hội thẩm nhân dân:

1/. Bà Dương Thị Tú Phương;

2/. Ông Danh Hưởng.

- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Văn Trường – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên toà: Bà Lý Thị Nên - Kiểm sát viên.

Trong ngày 26 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phước Long, xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 169/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 166/2023/QĐST- HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 130 ngày 07/7/2023, giữa các đương sự:

1/. Nguyên đơn: Chị N T Y N, sinh năm 2000;

Địa chỉ: ấp Long Thành, thị trấn Phước Long, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu.

2/. Bị đơn: Anh T T H, sinh năm 2000;

Địa chỉ: ấp Tường 3B, xã Vĩnh Thanh, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu.

(Chị N có đơn xin vắng mặt, anh H vắng mặt tại phiên tòa lần 2).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn chị N T Y N trình bày: Chị với anh T T H làm đám cưới trên tinh thần tự nguyện vào tháng 01 năm 2021 còn ngày thì không nhớ, có đăng ký kết hôn vào ngày 13/01/2021 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Phước Long, huyện Phước Long. Trong thời kỳ hôn nhân, chị và anh có 01 người con tên Trần Thanh Đ, sinh ngày 20/12/2021, hiện đang sống với chị. Về tài sản chung, nợ chung chị và anh không có tài sản chung, không nợ ai hoặc ai nợ chị, anh. Nay chị N yêu cầu ly hôn với anh T T H, yêu cầu được tiếp tục nuôi người con tên Trần Thanh Đ, sinh ngày 20/12/2021, không yêu cầu anh H cấp dưỡng tiền nuôi con; về tài sản chung, nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh T T H vắng mặt mặc dù được Tòa án nhân dân huyện Phước Long triệu tập hợp lệ Nều lần nên không có lời khai.

Đại diện của Viện kiểm sát nhân dân huyện Phước Long trình bày quan điểm:

- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký và nguyên đơn là đúng theo quy định của luật tố tụng dân sự. Riêng bị đơn chư chấp hành quy định của khoản 15, 16 Điều 70 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án:

+ Về hôn nhân: đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị N T Y N, cho chị N được ly hôn với anh T T H.

+ Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 3 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, tiếp tục giao cháu Trần Thành Đ, sinh ngày 20/12/2021, cho chị N trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; anh H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở; Về cấp dưỡng, do chị N không có yêu cầu xem xét giải quyết nên đề nghị không đặt ra xem xét giải quyết.

+ Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, đề nghị không đặt ra xem xét giải quyết.

+ Về án phí: Chị N phải chịu 300.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và ý kiến phát biểu đề xuất của Kiểm sát viên, sau khi thảo luận, nghị án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về thủ tục tố tụng và thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị N T Y N kiện anh T T H về việc Hôn nhân gia đình tại Tòa án nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu và Tòa án nhân dân huyện Phước Long thụ lý, giải quyết là phù hợp với quy định tại Điều 28; Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Chị N có đơn xin vắng mặt, anh H vắng mặt lần 2 tại phiên xét xử nên việc xét xử vắng mặt chị N và anh H là phù hợp với quy định tại Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về hôn nhân: chị N T Y N xác định chị với anh T T H làm đám cưới vào tháng 01 năm 2021, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Tại Giấy đăng ký kết hôn ngày 13/01/2021, Ủy ban nhân dân thị trấn Phước Long, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu, thể hiện chị N T Y N và anh T T H đăng ký kết hôn vào ngày 13/01/2021. Xét thấy, quan hệ hôn nhân của chị N và anh H được xác lập trên cơ sở tự nguyện, không ai ép buộc, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật; nay chị N yêu cầu ly hôn với anh H. Hội đồng xét xử thấy rằng, mâu thuẫn về hôn nhân của chị N và anh H là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không Đ được, theo lời khai của chị N thì chị và anh H không còn sống chung từ năm 2022 đến nay. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị N T Y N, cho chị N được ly hôn với anh T T H.

[3] Về con chung: Theo lời khai của chị N T Y N và giấy khai sinh do chị N cung cấp thì chị và anh H có 01 người con tên Trần Thanh Đ, sinh ngày 20/12/2021, đang sống với chị N, khi ly hôn chị N có yêu cầu nuôi cháu Đ, không yêu cầu anh H cấp dưỡng tiền nuôi con. Xét thấy, cháu Đ dưới 36 tháng tuổi, đang sống với ổn định với chị N, vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 3 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, tiếp tục giao cháu Trần Thanh Đ, sinh ngày 20/12/2021 cho chị N chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; về cấp dưỡng nuôi con do chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết; Anh H được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trỡ.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Theo lời khai của chị N thì chị và anh H không có tài sản chung, không nợ ai hoặc ai nợ chị và anh; chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

[5] Về án phí xét xử hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộc chị N T Y N phải chịu theo quy định của pháp luật.

Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ nên được chấp nhận toàn bộ.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35 và Điều 39 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, khoản 3 Điều 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1/. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị N T Y N, cho chị N T Y N được ly hôn với anh T T H.

2/. Về con chung: tiếp tục giao cháu Trần Thanh Đ, sinh ngày 20/12/2021 cho chị N chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; về cấp dưỡng nuôi con do chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết; Anh T T H được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trỡ.

3/. Về tài sản chung và nợ chung: không đặt ra xem xét giải quyết.

4/. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: buộc chị N T Y N phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chị N đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0012680 ngày 16 tháng 5 năm 2023 được chuyển thu án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long. Anh T T H không phải nộp án phí.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án theo Điều 6, quyền và nghĩa vụ theo các Điều 7, 7a và 7b; tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm dân sự công khai vắng mặt các đương sự, các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án theo quy định của pháp luật. Nơi Nhận:

- TAND tỉnh Bạc Liêu;

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- VKSND huyện Phước Long;

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

- Đương sự;

- Người tham gia tố tụng khác;

- Lưu. Quách Thanh Tồn

Quách Thanh Tồn

Cỡ chữ