vanban.org

Bản án 103/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Tú Ngh; Xử cho chị Lê Tú Ngh được ly hôn với anh Nguyễn Tường V.

2/. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Trường V, sinh ngày 01/12/2004 và Nguyễn Hoàng V, sinh ngày 17/11/2011 cho chị Lê Tú Ngh tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Về cấp dưỡng: Không đặt ra xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Tú Nghi yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Tường Vi"
  • Tòa quyết gì? 1/. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Tú Ngh; Xử cho chị Lê Tú Ngh được ly hôn với anh Nguyễn Tường V.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ H
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 103/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 16/6/2023
(V/v Tranh chấp ly hôn)

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NH N D N HUYỆN Đ H - TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Th m phán - Ch t a phiên tòa: Bà Thạch Thị Ngọc Bích

Các h i th m nhân dân: Ông Nguyễn Minh Hoàng và ông Nguyễn Văn Tịnh

Thư ký phiên tòa: Ông Trương Quốc Đại – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ H, tỉnh Bạc Liêu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ H tham gia phiên tòa: Ông Châu Hoa Đăng - Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 6 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ H xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 206/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 93/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:

1/. Nguyên đơn: Chị Lê Tú Ngh, sinh năm 1984

Địa chỉ: ấp Hiệp Đ, xã Long Điền Đ A, huyện Đ H, tỉnh Bạc Liêu

2/. Bị đơn: Anh Nguyễn Tường V, sinh năm 1985

Địa chỉ: ấp Hiệp Đ, xã Long Điền A, huyện Đ H, tỉnh Bạc Liêu.

(Chị Ngh có đơn vắng mặt,anh V vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 04/4/2023, lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Lê Tú Ngh trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Tường V chung sống với nhau vào năm 2003, hôn nhân tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Long Điền Đ A vào ngày 19/12/2011 và đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.

Nguyên nhân ly hôn: Trong thời gian chung sống vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn cãi vả do bất đồng quan điểm sống nên cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, gia đình hai bên nhiều lần hòa giải cho vợ chồng nhưng không thành. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2018 cho đến nay, không còn quan tâm nhau và không tìm được biện pháp hàn gắn cuộc sống vợ chồng. Nay chị xác định vợ chồng không thể tiếp tục chung sống với nhau nên yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Tường V.

Về con chung: Chị Ngh xác định anh chị có 02 người con chung tên Nguyễn Trường V, sinh ngày 01/12/2004 và Nguyễn Hoàng V, sinh ngày 17/11/2011. Hiện nay đang sống với chị, khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi con.

Về cấp dưỡng: Chị Ngh không đặt ra xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Ngh xác định anh chị không có tài sản chung và không có nợ chung nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Đối với anh Nguyễn Tường V: Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập làm việc và thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, nhưnganh V vẫn không đến Tòa án để làm việc theo nội dung giấy triệu tập của Tòa án và cũng không có lý do chính đáng. Do đó, Tòa án tiến hành giải quyết vắng mặt đối vớianh V theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ H tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và của nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Đối với bị đơn chấp hành chưa nghiêm theo giấy triệu tập của Tòa án.

Về nội dung vụ án: Chị Ngh vàanh V kết hôn hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Nhưng trong thời gian chung sống anh chị bất đồng quan điểm sống nên cuộc sống không còn hạnh phúc. Nay chị Ngh xác định không còn khả năng hàn gắn nên yêu cầu ly hôn, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho chị Ngh được ly hôn vớianh V là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về con chung: Chị Ngh xác định anh chị có 02 người con tên Nguyễn Trường V, sinh ngày 01/12/2004 và Nguyễn Hoàng V, sinh ngày 17/11/2011. Hiện nay đang sống với chị Ngh, khi ly hôn chị Ngh yêu cầu được nuôi con. Cháu Vũ cũng có nguyện vọng được sống với chị Ngh nên đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận ý kiến của chị Ngh giao con chung cho chị Ngh nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng: Không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Ngh xác định không đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí hôn nhân gia đình chị Ngh phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hộiđồng xét xử xét thấy:

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Lê Tú Ngh có đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết về việc tranh chấp ly hôn với anh Nguyễn Tường V. Anh V có địa chỉ cư trú tại huyện Đ H. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Đông Hải.

Chị Lê Tú Ngh có đơn yêu cầu được vắng mặt tại phiên tòa xét xử sơ thẩm. Anh Nguyễn Tường V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để dự phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

Về nội dung vụ án: Chị Ngh vàanh V chung sống với nhau hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, đã được Ủy ban nhân dân xã Long Điền Đ A, huyện Đ H, tỉnh Bạc Liêu cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Xét yêu cầu ly hôn của chị Ngh vàanh V thì Hội đồng xét xử thấy rằng: Mục đích của hôn nhân là để tạo dựng một gia đình hạnh phúc, vợ chồng phải biết yêu thương, quý trọng, chăm sóc nhau, giúp đỡ nhau trong cuộc sống. Nhưng trong thời gian chung sống chị Ngh vàanh V xảy ra mâu thuẫn, anh chị đã sống ly thân thời gian dài không tìm được biện pháp hàn gắn cuộc sống vợ chồng. Như vậy mâu thuẫn hôn nhân của anh chị đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Ngh đối vớianh V là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.

Về con chung: Chị Ngh xác định anh chị có 02 người con chung tên Nguyễn Trường V, sinh ngày 01/12/2004 và Nguyễn Hoàng V, sinh ngày 17/11/2011. Hiện nay đang sống chung với chị Ngh, khi ly hôn chị Ngh yêu cầu nuôi con, cháu Vũ cũng có nguyện vọng được sống với chị Ngh nên Hội đồng xét xử ghi nhận, tiếp tục giao 02 người con chung cho chị Ngh nuôi dưỡng là phù hợp.

Về cấp dưỡng: Chị Ngh không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Ngh xác định vợ chồng không có tài sản chung và không có nợ chung nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Ngh phải chịu theo quy định của pháp luật.

Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa là phù hợp, được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 và khoản 3 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51,53, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1/. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Tú Ngh; Xử cho chị Lê Tú Ngh được ly hôn với anh Nguyễn Tường V.

2/. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Trường V, sinh ngày 01/12/2004 và Nguyễn Hoàng V, sinh ngày 17/11/2011 cho chị Lê Tú Ngh tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

Về cấp dưỡng: Không đặt ra xem xét.

Anh Nguyễn Tường V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.

3/. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.

4/. Về án phí: Chị Lê Tú Ngh phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000104 ngày 11 tháng 4 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ H.

Án xử sơ thẩm công khai báo cho chị Lê Tú Ngh và anh Nguyễn Tường V được biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ