- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Dương Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 103/2023/DS-ST Ngày: 27-6-2023 V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản" |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Diễm
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đỗ Duy Hừng
2. Ông Trần Trung Nhân
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Luông – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang không tham gia phiên tòa.
Trong ngày 27 tháng 6 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 74/2023/TLST-DS ngày 21/02/2023 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 87/2023/QĐXXST-DS ngày 19 tháng 5 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 73/2023/QĐST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Dương Thị H, sinh năm 1968.
Địa chỉ: Ấp K, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
(Bà H có mặt, bà H vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và Tờ tự khai và lời khai tại Tòa nguyên đơn bà Dương Thị H trình bày: Bà và bà Nguyễn Thị Thu H là người quen biết. Vào năm 2022 bà có cho bà H vay mượn nhiều lần số tiền gồm: Ngày 17/01/2022 vay mượn số tiền 20.000.000đồng. Ngày 15/3/2022 (Trong giấy nợ ghi nhầm ngày 15/01/2022) vay mượn số tiền 10.000.000đồng. Cộng chung 30.000.000đồng. Khi nhận tiền bà H có viết, ký tên vào giấy biên nhận nợ, lãi suất thỏa thuận 2%/tháng, thời gian thanh toán vào ngày 17/5/2022. Sau khi vay bà H có đóng lãi cho bà được 4 tháng thì ngưng cho đến nay. Đến hẹn bà có yêu cầu nhiều lần nhưng đến nay bà H vẫn chưa thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho bà.
Nay bà H khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị Thu H trả số tiền 30.000.0000đồng và không yêu cầu tính lãi.
Bị đơn bà Nguyễn Thị Thu H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng bà H không cung cấp ý kiến, lời khai đối với vụ kiện.
Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn bà Dương Thị H yêu cầu bà Nguyễn Thị Thu H trả số tiền 30.000.0000đồng và không yêu cầu tính lãi.
- Bị đơn bà Nguyễn Thị Thu H vắng mặt tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
- Đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Thu H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không lý do, căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bà H là phù hợp theo quy định của pháp luật.
- Tranh chấp giữa bà Dương Thị H và bà Nguyễn Thị Thu H là tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.
Về nội dung vụ án:
Nguyên đơn bà Dương Thị H khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị Thu H trả số tiền 30.000.0000đồng và không yêu cầu tính lãi. Kèm theo đơn khởi kiện nguyên đơn cung cấp bản chính Giấy mượn tiền. Còn bị đơn bà Nguyễn Thị Thu H vắng mặt không lý do và bà H cũng không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của bà H.
Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu khởi kiện của bà Dương Thị H là có cơ sở chấp nhận. Bởi lẽ, bà H cung cấp bản chính Giấy mượn tiền thể hiện việc bà H mượn bà số tiền 30.000.000đồng. Còn bị đơn bà Nguyễn Thị Thu H vắng mặt không lý do và bà H cũng không có ý kiến gì về việc vắng mặt của mình và cũng không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của bà H mặc dù được Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho bà H Thông báo thụ lý vụ án về yêu cầu khởi kiện của bà H và triệu tập hợp lệ bà H đến Tòa án để giải quyết vụ án nhiều lần. Như vậy xem như bà H từ bỏ quyền và nghĩa vụ của mình đối với yêu cầu khởi kiện của bà H. Do đó, Hội đồng xét xử cần buộc bà Nguyễn Thị Thu H có phải có nghĩa vụ trả cho bà Dương Thị H số tiền 30.000.000đồng.
Về án phí: Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Dương Thị H nên bị đơn bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 26, 35, 147, 227, 228, 235, 266, 267, 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào các Điều 357, khoản 2 Điều 468, Điều 463 và 466 của Bộ luật Dân sự.
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Dương Thị H.
Buộc bà Nguyễn Thị Thu H có nghĩa vụ trả cho bà Dương Thị H số tiền là 30.000.000đồng.
Kể từ ngày bà Dương Thị H có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Nguyễn Thị Thu H chậm thi hành đối với phần tiền nêu trên thì bà Dương Thị H có quyền yêu cầu tính lãi theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
2. Về án phí:
- Bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu 1.500.000đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn lại cho bà Dương Thị H 750.000đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0010985 ngày 21/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
3. Về quyền kháng cáo:
Bà Dương Thị H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Bà Nguyễn Thị Thu H có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án tống đạt hợp lệ bản án theo quy định pháp luật để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cái Bè; - Chi cục THADS huyện Cái Bè; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Diễm |