vanban.org

Bản án 103/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Minh Ch, xử cho anh Nguyễn Minh Ch được ly hôn chị Ngô Thị Mỹ L. Về con chung: Tiếp tục giao cháu Nguyễn Ngô Triệu Vy, sinh ngày 13/12/2015 cho chị Ngô Thị Mỹ L nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Chung không phải cấp dưỡng nuôi con do … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA BÌNH
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 103/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 30-09-2022
V/v Tranh chấp ly hôn và nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH – TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Chí Tâm

Các Hội thẩm nhân dân:

+ Ông Huỳnh Tài Em

+ Ông Võ Tấn Phước

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Dư - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu

Tham gia phiên toà: Ông Văn Hữu Tuấn – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 09 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 197/2022/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 07 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 89/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh Ch, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Ấp 18, xã Vĩnh Bình, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Chị Ngô Thị Mỹ L, sinh năm 1990,

Địa chỉ: Ấp 18, xã Vĩnh Bình, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

(anh Chung có đơn xin vắng mặt, Chị Loan vắng mặt không lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai của anh Nguyễn Minh Ch trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Minh Ch yêu cầu ly hôn với chị Ngô Thị Mỹ L.

Anh Chung và Chị Loan có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Bình, huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu vào năm 2014. Thời gian vợ chồng chung sống có xảy ra bất đồng mâu thuẫn do tính tình không hợp, không cùng tiếng nó chung dẫn đến ly thân một năm nay. Nên nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, hạnh phúc không đạt được, anh Chung yêu cầu xin được ly hôn chị Loan.

- Về con chung: Có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngô Triệu Vy, sinh ngày 13/12/2015, Hiện Chị Loan đang nuôi cháu Nguyễn Ngô Triệu Vy. Khi ly hôn anh Chung giao cháu Nguyễn Ngô Triệu Vy cho Chị Loan tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Chung không cấp dưỡng nuôi cháu Vy do chị Loan không có yêu cầu.

- Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra, anh Nguyễn Minh Ch không yêu cầu gì khác.

* Bị đơn chị Ngô Thị Mỹ L có ý kiến trình bày:

Chị Ngô Thị Mỹ L không có ý kiên trình bày. Tòa án đã giao giấy triệu tập và các quyết định hợp lệ nhưng chị Ngô Thị Mỹ L vẫn vắng mặt không có lý do.

Đại diện Viên kiểm sát huyện Hòa Bình phát biểu quan điểm:

- Ý kiến về việc giải quyết vụ án. Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

Áp dụng khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn anh Nguyễn Minh Ch có đơn xin xét xử vắng mặt tại phiên tòa, chị Ngô Thị Mỹ L vắng mặt không rõ lý do đã được Tòa án triệu tập xét xử lần thư hai. Đề nghị Hội đồng xét xử vắng mặt anh Chung và chị Loan.

Áp dụng Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật nhân gia đình năm 2014.

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Minh Ch đối với chị Ngô Thị Mỹ L. xử cho anh Chung và chị Loan được ly hôn.

Về con chung: Tiếp tục giao cháu Nguyễn Ngô Triệu Vy, sinh ngày 13/12/2015 cho chị Ngô Thị Mỹ L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Chung không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Loan không có yêu cầu. Sau khi ly hôn, anh Chung không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Anh Chung và chị Loan tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Không có nên không xem xét giải quyết.

Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Anh Nguyễn Minh Ch phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Minh Ch có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình giải quyết về “Tranh chấp ly hôn và nuôi con”; giữa anh Nguyễn Minh Ch và chị Ngô Thị Mỹ L tự nguyện chung sống vào năm 2014 và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Vĩnh Bình, huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu.

Anh Nguyễn Minh Ch và chị Ngô Thị Mỹ L có đăng ký Hộ khẩu tại ấp 18, xã Vĩnh Bình, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về sự vắng mặt của các đương sự: Nguyên đơn anh Nguyễn Minh Ch có đơn xin xét xử vắng mặt tại phiên tòa đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, bị đơn chị Ngô Thị Mỹ L vắng mặt không rõ lý do đã được Tòa án triệu tập xét xử lần thứ hai. Hội đồng xét xử vắng mặt anh Chung và chị Loan. Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Chung và chị Loan.

Về nội dung tranh chấp:

3.1 Về hôn nhân: Căn cứ xác nhận tình trạng hôn nhân giữa anh Nguyễn Minh Ch và chị Ngô Thị Mỹ L tự nguyện chung sống vào năm 2014 và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Vĩnh Bình, huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu theo quy định nên được pháp luật bảo vệ. Hội đồng xét xử xét thấy giữa hai anh Chung và chị Loan có mâu thuẫn trong hôn nhân, có xảy ra bất đồng mẫu thuẫn và đã sống ly thân hơn một năm, vợ chồng không còn hạnh phúc, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, anh Chung xin ly hôn, chị Loan, theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Nguyễn Minh Ch đối với chị Ngô Thị Mỹ L.

3.2 Về con chung: Đối với cháu Nguyễn Ngô Triệu Vy, sinh ngày 13/12/2015 hiện chị Loan đang nuôi dưỡng, khi ly hôn anh Chung đồng ý giao cháu Nguyễn Ngô Triệu Vy cho chị Loan nuôi dưỡng. Xét thấy cháu Nguyễn Ngô Triệu Vy còn nhỏ và đang sống với chị Loan, tiếp tục giao cháu Nguyễn Ngô Triệu Vy cho chị Ngô Thị Mỹ L nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục là phù hợp. Anh Chung không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Loan không có yêu cầu. Sau khi ly hôn, anh Chung không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3.3. Về tài sản chung: Anh Chung và chị Loan tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.

3.4. Về nợ chung: Không có nên không xem xét giải quyết.

Về án phí sơ thẩm:

Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Anh Nguyễn Minh Ch là nguyên đơn phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ.

Về ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên: Hội đồng xét xử xét thấy đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ được chấp nhận toàn bộ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Tuyên Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Minh Ch, xử cho anh Nguyễn Minh Ch được ly hôn chị Ngô Thị Mỹ L.

2. Về con chung: Tiếp tục giao cháu Nguyễn Ngô Triệu Vy, sinh ngày 13/12/2015 cho chị Ngô Thị Mỹ L nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Chung không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Loan không có yêu cầu.

Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Minh Ch không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung: Anh Chung và chị Loan tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.

4. Về nợ chung: Không có nên không xem xét giải quyết.

5. Về án phí sơ thẩm: Anh Nguyễn Minh Ch phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Chị Ngô Thị Mỹ L không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh Nguyễn Minh Ch đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lại số số 0003190 ngày 04/07/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. Nay chuyển thu án phí.

Án xử sơ thẩm công khai các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết công khai./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ