- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngô Thị T - Dương Thị R"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Ngô Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 103/2022/DS-ST Ngày: 07/7/2022 V/v tranh chấp h p đ ng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG
- T phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Nhanh.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Văn Thanh;
2. Ông Huỳnh Văn Hoàn.
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Trang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy.
Vào ngày 07 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 268/2022/TLST-DS ngày 27 tháng 5 năm 2022 về việc tranh chấp “H p đ ng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 143/2022/QĐST-DS ngày 15 tháng 6 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị T, sinh năm 1960, (có mặt);
Địa chỉ: Ấp T, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Chị Dương Thị R, sinh năm 1974, (có mặt);
Địa chỉ: Ấp T, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai ghi ngày 13/5/2022, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn bà Ngô Thị T trình bày:
Vào ngày 10/9/2019, chị Dương Thị R có mư n của bà số tiền là 154.000.000 đ ng, khi mư n tiền chị R có làm biên nhận cho bà và hứa cuối năm 2019 sẽ trả cho bà số tiền là 54.000.000 đ ng, còn lại 100.000.000 đ ng chị R sẽ trả cho bà mỗi tháng 5.000.000 đ ng cho đến khi hết số tiền 100.000.000 đ ng. Nhưng sau khi mư n tiền, chị R chỉ trả cho bà đư c 03 lần tiền tổng cộng là 13.000.000 đ ng còn n lại bà số tiền 141.000.000 đ ng. Mặc dù bà đã nhiều lần yêu cầu chị R trả tiền nhưng chị R vẫn không thực hiện.
Nay bà yêu cầu chị Dương Thị R phải trả cho bà số tiền là 141.000.000 đ ng, yêu cầu trả một lần ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.
* Theo bản tự khai ngày 15/6/2022, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị đơn chị Dương Thị R trình bày:
Chị thống nhất còn n lại bà Ngô Thị T số tiền 141.000.000 đ ng. Nay chị đ ng ý trả số tiền này nhưng do hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn, chị xin trả dần mỗi tháng trả 1.000.000 đ ng cho đến khi hết số tiền 141.000.000 đ ng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa; Căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử xét thấy:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn bà Ngô Thị T yêu cầu bị đơn chị Dương Thị R trả số tiền đã mư n là 141.000.000 đ ng, chị R có địa chỉ tại ấp T, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015 xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp h p đ ng vay tài sản”, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Về nội dung vụ án: Tại phiên tòa nguyên đơn bà T giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, bị đơn giữ nguyên ý kiến trình bày, Hội đ ng xét xử nhận định:
2.1. Giao dịch dân sự về việc cho mư n tiền giữa bà T với chị R có lập T văn bản, nội dung thỏa thuận không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội phù h p quy định tại Điều 463 của Bộ luật dân sự nên Hội đ ng xét xử công nhận.
2.2. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ bởi nguyên đơn cung cấp “Biên nhận ngày 10/9/2019 âl” do chị R viết và ký tên mư n tiền, đ ng thời chị R thừa nhận còn n lại bà T số tiền 141.000.000 đ ng. Như vậy, thực tế giao dịch cho mư n tiền giữa bà T với chị R đã phát sinh nhưng đến nay chị R vẫn không trả tiền là vi phạm nghĩa vụ trả n nên bà T khởi kiện yêu cầu chị R trả lại tiền là có căn cứ và phù h p với quy định tại Điều 466 của Bộ luật dân sự.
2.3. Xét ý kiến của chị R xin trả dần số tiền 141.000.000 đ ng, mỗi tháng trả 1.000.000 đ ng nhưng không đư c bà T đ ng ý nên Hội đ ng xét xử không có cơ sở để chấp nhận.
Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đư c chấp nhận nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 7.050.000 đ ng nhưng chị R có đơn xin giảm án phí vì điều kiện kinh tế gia đình khó khăn có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã N, huyện Cai Lậy nên chị R đư c giảm 50% mức án phí theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Điều 357; Điều 463, Điều 466, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Khoản 1 Điều 13; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Ngô Thị T.
1. Buộc chị Dương Thị R phải trả cho bà Ngô Thị T số tiền 141.000.000 đ (Một trăm bốn mươi mốt triệu đ ng), ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày bà Ngô Thị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Dương Thị R chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và khoảng thời gian chậm thi hành án.
2. Về án phí: Chị Dương Thị R phải chịu 3.525.000 đ ng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Tiền Giang;
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- VKSND huyện Cai Lậy;
- Chi cục THADS huyện Cai Lậy;
- Các đương sự;
(Đã ký)
- Lưu h sơ vụ án;
Phạm Thị Mỹ Nhanh
| Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM - TAND tỉnh Tiền Giang; THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ - VKSND huyện Cai Lậy; - Chi cục THADS huyện Cai Lậy; - Các đương sự; - Lưu h sơ vụ án; Hà Văn Phúc |