vanban.org

Bản án 103/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị K.

Buộc vợ chồng chị Lê Thị Diễm H, anh Đoàn Ngọc Th có nghĩa vụ tr cho bà Lê Thị K số tiền nợ gốc là 100.000.000đồng và 11.777.778đ tiền lãi, tổng cộng: 111.777.778đ ( Một trăm mười một triệu, b y trăm b y mươi b y ngàn, b y trăm b y mươi tám đồng) Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa nguyên đơn bà Lê Thị K và bị đơn ông Đoàn Ngọc Th, bà Lê Thị Diễm H"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị K.
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. BUÔN MA THUỘT
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n án số: 103/2021/DS – ST
Ngày: 16-9-2021
V/v: “Tranh chấp hợp đồng
vay tài s n”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐĂK LĂK

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh Nguyệt.

Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Lập Tiến và bà Nguyễn Thị Tạc.

Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Bích Dịu, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột tham gia phiên tòa: à Đinh Thị Hiếu – Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 9 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột xét xử công khai vụ án dân sự thụ lý số: 760/2020/TLST- DS ngày 24/12/2020 về việc “ Tranh chấp hợp đồng vay tài s n” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 145/2021/QĐXX-DS ngày 23/6/2021; Quyết định hoãn phiên tòa số: 115/2021/QĐHPT ngày 09/7/2021 và thông báo thời gian địa điểm mở phiên Tòa số 47/2021/TB – DS ngày 13/9/2021 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị K ( Bé), sinh năm 1959 (Có mặt)

Địa chỉ: Tổ liên gia 35, TDP 4, phường Th, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk

Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn P, sinh năm 1987 (Vắng mặt)

Địa chỉ: 99 Ngô Quyền, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

Bị đơn: Ông Đoàn Ngọc Th, sinh năm: 1987 và bà Lê Thị Diễm H , sinh năm: 1991 (Đều vắng mặt)

Địa chỉ: 210/9 đường P, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk

NỘI DUNG VỤ ÁN

1.Theo đơn khởi kiện, quá trình làm việc tại Tòa án đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn và tại phiên toà nguyên đơn bà Lê Thị K trình bày:

Do có mối quan hệ quen biết nên vào ngày 10/11/2019, bà Lê Thị K có cho vợ chồng anh Đoàn Ngọc Th và chị Lê Thị Diễm H vay số tiền 100.000.000 đồng. Khi vay có viết giấy mượn tiền đề ngày 10/11/2019 có chữ ký xác nhận anh Th, chị H. Thỏa thuận lãi suất bằng lời nói là 7.000.000đ/ tháng, khi vay thì không thế chấp tài s n gì. Thời hạn vay từ 10/11/2019 đến 10/01/2020. Số tiền vay là tiền riêng của bà K vay của người khác cho vợ chồng anh Th, chị H vay lại, chồng bà K không biết và không liên quan đến kho n vay này.

Sau khi vay thì vợ chồng anh Th, chị H cố tình không tr nợ cho bà K theo thỏa thuận mà chỉ tr cho bà được 7.000.000đ tiền lãi, về tiền gốc thì anh Th, chị H chưa tr cho bà K đồng nào.

Nay bà K khởi kiện yêu cầu anh Th, chị H tr số tiền 100.000.000 đồng nợ gốc, và tiền lãi theo quy định của pháp luật từ ngày vay, khấu trừ 7.000.000đ tiền lãi vợ chồng anh Th, chị H đã tr .

2.Tại bản tự khai ngày 06/01/2021 bị đơn chị Lê Thị Diễm H: Thừa nhận ngày 10/11/2019 vợ chồng chị có vay của bà K số tiền 100.000.000đ, hàng tháng tr cho bà K số tiền 7.000.000đ, sau hơn một năm thì không có kh năng tr nữa. Nay bà K kiện vợ chồng chị đòi 100.000.000đ nợ gốc chị đồng ý nhưng xin tr dần mỗi tháng một ít vì hiện nay vợ chồng chị đang gặp khó khăn nên chưa có kh năng tr một lần số tiền trên cho bà K.

Bị đơn anh Đoàn Ngọc Th đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do nên không lấy được lời khai và không tiến hành hòa gi i được.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột phát biểu ý kiến như sau:

- Về tố tụng: Quá trình điều tra, thu thập chứng cứ của vụ án từ khi thụ lý đến khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử Thẩm phán đã gi i quyết đúng trình tự của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử và nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Bị đơn không chấp hành theo đúng quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử:

Căn cứ các Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 470 Bộ luật dân sự 2015;

Buộc vợ chồng chị Lê Thị Diễm H, anh Đoàn Ngọc Th có nghĩa vụ tr cho bà Lê Thị K số tiền nợ gốc là 100.000.000đồng (Một trăm triệu đồng) và tiền lãi theo quy định của pháp luật kể từ ngày vay, khấu trừ đi số tiền 7.000.000đ bà K thừa nhận vợ chồng chị H, anh Th đã tr tiền lãi.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, vợ chồng chị Lê Thị Diễm H, anh Đoàn Ngọc Th còn ph i chịu kho n tiền lãi của số tiền ph i thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về án phí: vợ chồng chị Lê Thị Diễm H, anh Đoàn Ngọc Th ph i chịu án phí DSST theo quy định.

Bà Lê Thị K không ph i chịu án phí dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên

tòa và căn cứ vào kết qu tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài s n, bị đơn cư trú tại phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk nên thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột theo quy định tại kho n 3 Điều 26; Điểm a kho n 1 Điều 35; Điểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về nội dung: Xét yêu cầu của bà Lê Thị K yêu cầu Tòa án gi i quyết buộc vợ chồng chị Lê Thị Diễm H, anh Đoàn Ngọc Th tr cho bà số tiền nợ gốc là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) và cung cấp tài liệu chứng cứ là Giấy mượn tiền đề ngày 10/11/2019 có nội dung: “Tôi tên là Đoàn Ngọc Th có vay của cô Lê Thị K số tiền 100.000.000đ từ ngày 10/11/2019 đến ngày 10/01/2020 tôi sẽ hoàn trả số tiền trên; Bmt, ngày 10/11/2019 người mượn tiền ký tên Đoàn Ngọc Th và Lê Thị Diễm H”, quá trình Tòa án gi i quyết vụ án bị đơn chị H thừa nhận giấy vay tiền nêu trên là đúng, sau khi vay vợ chồng chị đã tr cho bà K được 7.000.000đ/ tháng, sau một năm thì không tr được nữa( không có chứng cứ chứng minh). Nay nguyên đơn khởi kiện đòi vợ chồng chị số tiền nợ gốc là 100.000.000đ chị đồng ý nhưng xin tr dần, từ những căn cứ trên xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở cần chấp nhận.

Về tiền lãi: Nguyên đơn bà K yêu cầu Tòa án gi i quyết buộc vợ chồng anh Th, chị H có nghĩa vụ tr cho bà K số tiền lãi từ ngày vay khấu trừ đi số tiền 7.000.000đ tiền lãi vợ chồng anh Th, chị H đã tr , quá trình gi i quyết vụ án bị đơn chị H thừa nhận có thỏa thuận về lãi suất và đã tr cho bà K mức lãi là 7.000.000đ/tháng và đã tr được hơn một năm nhưng không cung cấp chứng cứ chứng minh, vợ chồng anh Th, chị H cố tình vắng mặt không có lý do nên không tiến hành hòa gi i được, do đó chỉ có căn cứ xác định bị đơn đã tr nguyên đơn được 7.000.000đ tiền lãi như nguyên đơn thừa nhận, tuy nhiên mức lãi suất các đương sự thỏa thuận bằng lời nói 7.000.000đ/ tháng/ 100.000.000đ nợ gốc là cao và không phù hợp quy định pháp luật do đó cần buộc bị đơn có nghĩa vụ tr lãi cho nguyên đơn theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 468 BLDS là phù hợp, cụ thể thời gian tính lãi từ ngày vay 10/11/2019 đến ngày xét xử là ngày 16/9/2021( 676 ngày):100.000.000đ x10%/ năm x 676 ngày = 18.777.778đ

Khấu trừ 7.000.000đ đã tr , do đó bị đơn ph i tr nguyên đơn số tiền lãi: 18.777.778đ – 7.000.000đ = 11.777.778đ

Từ những nhận định trên Hội đồng xét xử xét thấy cần buộc vợ chồng chị Lê Thị Diễm H, anh Đoàn Ngọc Th có nghĩa vụ tr cho bà Lê Thị K số tiền nợ gốc là 100.000.000đồng và 11.777.778đ, tổng cộng: 111.777.778đ ( Một trăm mười một triệu, b y trăm b y mươi b y ngàn, b y trăm b y mươi tám đồng)

. Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn ph i chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền ph i tr cho nguyên đơn cụ thể: 111.777.778đồng x 5% = 5.589.000 đồng ( đã làm tròn)

Bà Lê Thị K không ph i chịu án phí DSST.

Các đương sự được quyền kháng cáo b n án theo quy định tại Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ kho n 3 Điều 26; điểm a kho n 1 Điều 35; điểm a Kho n 1 Điều 39; Điều 147; Điều 161; Điều 220; Điều 235; Điều 266; kho n 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 470 Bộ luật dân sự 2015

- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị K.

Buộc vợ chồng chị Lê Thị Diễm H, anh Đoàn Ngọc Th có nghĩa vụ tr cho bà Lê Thị K số tiền nợ gốc là 100.000.000đồng và 11.777.778đ tiền lãi, tổng cộng: 111.777.778đ ( Một trăm mười một triệu, b y trăm b y mươi b y ngàn, b y trăm b y mươi tám đồng)

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, vợ chồng chị Lê Thị Diễm H, anh Đoàn Ngọc Th còn ph i chịu kho n tiền lãi của số tiền ph i thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Vợ chồng chị Lê Thị Diễm H, anh Đoàn Ngọc Th ph i chịu: 5.589.000đồng (Năm triệu, năm trăm tám chín ngàn đồng) án phí DSST

Bà Lê Thị K không ph i chịu án phí DSST.

Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo b n án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo b n án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật THADS thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật THADS; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật THADS./.

Cỡ chữ