- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn U - Hồ Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn U.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 103/2020/DS-ST Ngày: 14/9/2020 V/v tranh chấp h p đ ng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Hà Văn Phúc.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Tư;
2. Ông Huỳnh Văn Thanh;
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Nhanh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy.
Vào ngày 14 tháng 9 năm 2020 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 172/2020/TLST – DS ngày 28 tháng 5 năm 2020 về việc tranh chấp “H p đ ng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 111/2020/QĐST-DS ngày 03 tháng 8 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 82/2020/QĐST-DS ngày 20 tháng 8 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Văn U, sinh năm 1977. Địa chỉ: ấp 5, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang, (có mặt).
- Bị đơn: Hồ Ngọc T, sinh năm 1968. Địa chỉ: ấp 3, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang, (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai ghi ngày 14/5/2020, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn trình bày:
Anh có cho ông H Ngọc T vay nhiều lần tiền tổng cộng là 286.000.000 đ ng để làm vốn kinh doanh, thỏa thuận lãi suất 1%/tháng, cụ thể như sau:
- Ngày 14/9/2018 ông T vay 10.000.000 đ ng;
- Ngày 22/7/2019 ông T vay 30.000.000 đ ng;
- Ngày 23/3/2019 ông T vay 37.000.000 đ ng;
- Ngày 01/9/2019 ông T vay 20.000.000 đ ng;
- Ngày 20/9/2019 ông T vay 70.000.000 đ ng;
- Ngày 19/10/2019 ông T vay 50.000.000 đ ng;
- Ngày 04/10/2019 ông T vay 69.000.000 đ ng;
Từ lúc vay tiền ông T không có trả tiền lãi hàng tháng cho anh theo thỏa thuận, anh đã nhiều lần đòi lại tiền nhưng ông T hứa hẹn nhiều lần không trả.
Nay yêu cầu ông T trả lại số tiền 286.000.000 đ ng, ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.
Chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện: 07 biên nhận vay n do ông T ký.
* Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án nêu rõ yêu cầu của nguyên đơn, đơn khởi kiện, các tài liệu chứng cứ kèm theo, thông báo về phiên họp, kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, Thông báo về kết quả phiên họp, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và triệu tập h p lệ nhưng ông T vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở lời trình bày của các đương sự và các tài liệu, chứng cứ đư c đưa ra xem xét tại phiên tòa, sau khi thảo luận và nghị án Hội đ ng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Xét thấy bị đơn đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại khoản Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Xét thấy ông U khởi kiện yêu cầu ông T trả số tiền còn thiếu nên Hội đ ng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “tranh chấp h p đ ng vay tài sản” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Tại phiên tòa nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, Hội đ ng xét xử nhận định:
3.1. Giao dịch dân sự về việc cho mư n tiền giữa anh U với ông T có lập thành văn bản, nội dung thỏa thuận không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội phù h p quy định tại Điều 463 của Bộ luật dân sự nên Hội đ ng xét xử công nhận.
3.2. Do ông T vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận nên anh U yêu cầu trả lại tiền là có căn cứ và phù h p với quy định tại Điều 466 của Bộ luật dân sự nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.
Theo biên bản xác nhận ngày 10/8/2020 tại công an xã T thì ông T hiện có đăng ký hộ khẩu thường trú tại ấp 3, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang và đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ tham gia tố tụng giải quyết vụ án nhưng vắng mặt không lý do nên phải chịu hậu quả pháp lý bất l i của việc từ chối tham gia tố tụng giải quyết vụ án theo quy định pháp luật. Trường h p ông T có tranh chấp về quyền l i, nghĩa vụ với nguyên đơn trong vụ án thì tự thỏa thuận với nhau hoặc yêu cầu giải quyết quyền l i của mình theo quy định pháp luật.
Về án phí: Ông T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án do yêu cầu của anh U đư c Hội đ ng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 3, Điều 26, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 466, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn U.
1. Buộc ông H Ngọc T phải trả cho anh U số tiền 286.000.000 đ ng, ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày anh U có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông T chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và khoảng thời gian chậm thi hành án.
2. Về án phí: Ông T phải chịu 14.300.000 đ ng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho ông U 7.150.000 đ ng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005405 ngày 28/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đư c bản án hoặc đư c tống đạt h p lệ.
Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cai Lậy; - Chi cục THADS huyện Cai Lậy; - Các đương sự; - Lưu h sơ vụ án; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (đã ký) Hà Văn Phúc |