- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Phạm Thị Ngọc P xin được ly hôn ông Dương Quốc T"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 203 Bộ luật tố tụng dân dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN ĐỊNH QUÁN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 103/2019/HNGĐ-ST Ngày: 31/10/2019 “V/v Ly hôn” |
NHÂN DA
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN ĐỊNH QUÁN, TỈNH ĐỒNG NAI
- T phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: ông Nguyễn Đức Đại.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bùi Văn Vinh.
2. Ông Điểu Hoàng.
- Thư ký phiên tòa: bà Trần Thùy Trang – Thư ký Tòa án nhân dân Hện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Hện Định Quán, tỉnh Đồng Nai: ông Vũ Văn Hội – Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân Hện Định Quán, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 371/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2019, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 88/2019/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2019 và quyết định hoãn phiên tòa số 73/2019/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: bà Phạm Thị Ngọc P, sinh năm 1979.
Địa chỉ: 75/6 đường 359, tổ 7, khu phố 5, phường P, quận 9, TP. C.
2. Bị đơn: ông Dương Quốc T, sinh năm 1984.
Địa chỉ: ấp 1, xã L, Hện Đ, tỉnh Đ.
(bà P có đơn xin vắng mặt, ông T vắng mặt không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà P trình bày:
Về hôn nhân: Bà và ông T tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, Hện Đ, tỉnh Đ và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn năm 2009. Trong quá trình chung sống hai vợ chồng hạnh phúc đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do sau khi bà sinh cháu thứ 2 thì kinh tế gia đình khó khăn, ông T ngoại tình với người phụ nữ khác, không chăm lo cho vợ con. Hai vợ chồng bà ly thân từ năm 2012 cho đến nay. Nay bà nhận thấy cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông T.
Về con chung: Bà và ông T có 02 con chung là: Dương Nhật H, sinh ngày 08/10/2009 và Dương Diệu A, sinh ngày 16/7/2012. Hiện tại cả hai con đang sống chung với bà. Ly hôn bà xin trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con và không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
*Bị đơn ông Dương Quốc T đã được tống đạt các văn bản theo trình tự tố tụng nhưng không tham gia tố tụng và không cung cấp văn bản trình bày ý kiến về các vấn đề cần giải quyết trong vụ án.
*Ý kiến của Kiểm sát viên: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án được thực hiện đúng quy định. Bị đơn không chấp hành đúng quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết trA chấp: Mâu thuẫn vợ chồng giữa bà P và ông T đã trầm trọng, đề nghị chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà P; Về con chung: giao 02 con chung cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con bà P không yêu cầu nên không đặt ra xem xét; về tài sản chung và nợ chung: không đặt ra xem xét giải quyết; Về án phí nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền: bị đơn ông Dương Quốc T cư trú tại: ấp 1, xã La Ngà, Hện Định Quán, tỉnh Đồng Nai, nên đơn khởi kiện của bà P thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Hện Định Quán, tỉnh Đồng Nai
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Phạm Thị Ngọc P có đơn xin vắng mặt tại phiên Tòa. Bị đơn ông Dương Quốc T đã được triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà P và ông T theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: bà P và ông T có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện Đ, tỉnh Đ vào năm 2009 trên cơ sở tự nguyện, căn cứ Luật Hôn nhân và Gia đình 2000 hôn nhân giữa bà P và ông T là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống giữa hai vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, nay bà P có đơn khởi kiện xin ly hôn với ông T nên Tòa án áp dụng Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 và Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 để giải quyết.
Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa bà P và ông T xảy ra từ năm 2012, nguyên nhân do ông T có quan hệ với người phụ nữ khác, không chăm lo cho vợ con dẫn đến hai vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Giữa bà P và ông T cả hai đã tìm cách hòa giải khắc phục mâu thuẫn để đoàn tụ chung sống nhưng không có kết quả, hai vợ chồng ly thân với nhau từ đầu năm 2012 đến nay.
Trong quá trình giải quyết, Tòa án đã thực hiện việc tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định nhưng ông T vẫn vắng mặt, không tham gia phiên hòa giải đoàn tụ và tham gia tố tụng tại phiên tòa, chứng tỏ ông T không quan tâm đến quan hệ hôn nhân của mình.
Qua xác minh tại địa phương thì đại diện địa phương cho biết vợ chồng bà P và ông T sống hạnh phúc được vài năm đầu thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do ông T không chăm lo cho vợ con, ông T không chung thủy, thường bỏ bê vợ con đi chơi. Bà P và gia đinh kHên ngăn nhiều lần nhưng ông T vẫn không thay đổi nên bà P bỏ về bên bố mẹ đẻ sinh sống cho đến nay.
Vì vậy, đủ cơ sở xác định maâu thuẫn vôï choàng giữa bà P và ông T laø trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên Hoäi ñoàng xeùt xöû chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà P, bà P được ly hôn với ông T.
Về con chung: hai vợ chồng bà P và ông T có 02 con chung là: Dương Nhật H, sinh ngày 08/10/2009 và Dương Diệu A, sinh ngày 16/7/2012. Hiện tại cả hai con chung đang sống chung cùng bà P. Khi ly hôn, bà P yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung. Qua tham khảo nguyên vọng của cháu H và cháu A cả hai có nguyện vọng muốn được sống chung cùng bà P. Trong khi đó ông T không có ý kiến về phần này, vì vậy, chấp nhận yêu cầu của bà P, giao 02 con chung cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con bà P không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: bà P phải nộp 300.000đ được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Quan điểm của vị đại diện Viện kiểm sát là phù hợp nhận định trên của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 203, Điều 220, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân dân sự.
- Căn cứ vào các Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 89, Điều 131 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014; Luật Hôn nhân và Gia đình 2000.
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Phạm Thị Ngọc P.
- Về quan hệ hôn nhân: bà Phạm Thị Ngọc P được ly hôn ông Dương Quốc T.
- Về con chung: giao 02 con chung là Dương Nhật H, sinh ngày 08/10/2009 và Dương Diệu A, sinh ngày 16/7/2012 cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm thời ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông T được quyền đi lại thăm nom con không ai được cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
-Về tài sản chung và nợ chung: không đặt ra xem xét giải quyết.
-Về án phí: bà Phạm Thị Ngọc P phải nộp 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002448 ngày 18/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Hện Định Quán.
Nguyên đơn, bị đơn được kháng cáo án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt, niêm yết hợp lệ.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã L; - VKS ND Huyện Định Quán; - THA DS Hện Định Quán; - Lưu: Hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Đức Đại |