vanban.org

Bản án 103/2018/HS-PT — Hình sự

TAND tỉnh Bình Dương Tuyên án 03/10/2018 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 03/10/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ửa Bản án hình sự sơ thẩm số 114/2018/HS-ST ngày 05/7/2018 của Toà án nhân dân thị xã T, tỉnh Bình Dương về áp d ng pháp luật đối với bị cáo Dương Quốc K.

Áp d ng khoản 1 Điều 249 điểm p khoản 1 Điều 46 Điều 3 của B luật Hình sự năm 1999 đư c sửa đổi, bổ sung năm 2009 và Điều 6 của B luật Hình sự năm 201 đư c sửa đổi, bổ sung năm 2017 đối với bị cáo Dương Quốc K. Xử ph t: Bị cáo Dương Quốc K 01 m t năm tù về t i “ á b c” nhưng cho hư ng án treo, th i … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Hoàng Tiến Th1 + Đp - phạm tội đánh bạc (điều 248 Bộ luật hình sự năm 1999)"
  • Tòa quyết gì? ửa Bản án hình sự sơ thẩm số 114/2018/HS-ST ngày 05/7/2018 của Toà án nhân dân thị xã T, tỉnh Bình Dương về áp d ng pháp luật đối với bị cáo Dương Quốc K.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 103/2018/HS-PT
Ngày: 03-10-2018

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Huy Toàn;

Các Thẩm phán:

Ông Trần Văn Luông;

Ông Lê Quân Vương.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Hiền – Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Lữ Thị Lệ Huyền - Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 10 năm 2018, t i tr s Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương m phiên tòa phúc thẩm công khai xét xử v án hình sự phúc thẩm th lý số 118/2018/TLPT-HS ngày 22 tháng 8 năm 2018 đối với bị cáo Hoàng Tiến Th1 và đồng ph m. Do có kháng cáo của các bị cáo Hoàng Tiến Th1, Nguy n Văn Th2, Ngô Trung T, Nguy n Hồng , Nguy n Văn H1, Dương Quốc Th3, Lê Đình H2, Hu nh Anh B, Nguy n Ng c L, Nguy n Quang H3, Nguy n Văn C, Trần Văn H4 đối với Bản án hình sự sơ thẩm số 114/2018/HS-ST ngày 05/7/2018 của Tòa án nhân dân thị xã T, tỉnh Bình Dương.

Bị cáo kháng cáo:

1. Hoàng Tiến Th1, sinh năm 1984 t i tỉnh Nghệ An. H khẩu thư ng trú: Xóm 2, xã N, thị xã T, tỉnh Nghệ An t m trú: ố nhà A2, khu nhà xã h i, Khu dân cư V, khu phố 4, phư ng A, thị xã T, tỉnh Bình Dương nghề nghiệp: Không; trình đ h c vấn: 12/12 dân t c: Kinh giới tính: Nam tôn giáo: Không quốc tịch: Việt Nam con ông Hoàng Văn L, đã chết và bà Trần Thị L, đã chết bị cáo có v tên Trần Thị T, sinh năm 198 ; có 02 ngư i con sinh năm 2008 và năm 2017 tiền án, tiền sự: Không. Bị cáo bị bắt t m giữ từ ngày 29/9/2017 đến ngày 08/10/2017 áp d ng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú.

2. Nguy n Văn Th2, sinh năm 1987 t i tỉnh Quảng Bình. H khẩu thư ng trú: Thôn X, xã X, huyện Q, tỉnh Quảng Bình t m trú: ố nhà 2, khu phố B, phư ng L, thị xã T, tỉnh Bình Dương nghề nghiệp: Công nhân trình đ h c vấn: 12/12 dân t c: Kinh giới tính: Nam tôn giáo: Không quốc tịch: Việt Nam con ông Nguy n Văn T, sinh năm 1960 và bà Lê Thị D, sinh năm 19 9 bị cáo có v tên Nguy n Thị Ng c C, sinh năm 1988; có 02 ngư i con sinh năm 2012 và năm 201 tiền án, tiền sự: Không nhân thân: Ngày 21/9/2007, bị Tòa án nhân dân huyện Q, tỉnh Quảng Bình xử ph t 09 tháng tù nhưng cho hư ng án treo, th i gian thử thách 18 tháng về t i “Tr m cắp tài sản”, chấp hành xong hình ph t ngày 31/01/2009. Bị cáo bị bắt t m giữ từ ngày 29/9/2017 đến ngày 08/10/2017 áp d ng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú.

3. Nguy n Hồng , sinh năm 1991 t i tỉnh Quảng Ngãi. H khẩu thư ng trú: Thôn A, xã B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi t m trú: ố nhà 7, khu phố B, phư ng L, thị xã T, tỉnh Bình Dương nghề nghiệp: Công nhân trình đ h c vấn: 12/12 dân t c: Kinh giới tính: Nam tôn giáo: Không quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguy n Thanh V, sinh năm 19 3 và bà h m Thị C, sinh năm 19 6 bị cáo có v tên Nguy n Thị H, sinh năm 1994 có 01 ngư i con sinh năm 2017; tiền án, tiền sự: Không. Bị cáo bị bắt t m giữ từ ngày 29/9/2017 đến ngày 08/10/2017 áp d ng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú.

4. Dương Quốc Th3 tên g i khác: N , sinh năm 1988 t i tỉnh An iang. H khẩu thư ng trú: p C, xã C, huyện C, tỉnh An iang t m trú: ố nhà 1, khu phố H, phư ng T, thị xã T, tỉnh Bình Dương nghề nghiệp: Công nhân; trình đ h c vấn: 12/12 dân t c: Kinh giới tính: Nam tôn giáo: Không quốc tịch: Việt Nam con ông Dương Văn T, sinh năm 1971 và bà Nguy n Thị H, sinh năm 1970 tiền án, tiền sự: Không. Bị cáo bị bắt t m giữ từ ngày 29/9/2017 đến ngày 08/10/2017 áp d ng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú.

5. Lê Đình H2, sinh năm 1991 t i tỉnh Thanh Hoá. H khẩu thư ng trú: Thôn N, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa t m trú: ố nhà 9, khu phố N, phư ng D, thị xã D, tỉnh Bình Dương nghề nghiệp: Lái xe trình đ h c vấn: 9/12 dân t c: Kinh giới tính: Nam tôn giáo: Không quốc tịch: Việt Nam con ông Lê Đình V, sinh năm 1967 và bà Đặng Thị L, sinh năm 1969 bị cáo có v tên Nguy n Thị H, sinh năm 1993; có 02 ngư i con sinh năm 2013 và năm 2016; tiền án, tiền sự: Không. Bị cáo bị bắt t m giữ từ ngày 29/9/2017 đến ngày 08/10/2017 áp d ng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú.

6. Hu nh Anh B, sinh năm 1988 t i tỉnh Cà Mau. H khẩu thư ng trú: p , xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau t m trú: ố nhà 7, khu phố B, phư ng B, thị xã T, tỉnh Bình Dương nghề nghiệp: Công nhân trình đ h c vấn: 12/12 dân t c: Kinh giới tính: Nam tôn giáo: Không quốc tịch: Việt Nam con ông Hu nh Công T, sinh năm 19 7 và bà Nguy n Hồng T, sinh năm 1962 bị cáo có v tên Lương Thị Hoài T, sinh năm 1992 có 01 ngư i con sinh năm 2017 tiền án, tiền sự: Không. Bị cáo bị bắt t m giữ từ ngày 29/9/2017 đến ngày 08/10/2017 áp d ng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú.

7. Nguy n Văn H1, sinh năm 198 t i tỉnh Nghệ An H khẩu thư ng trú: Xóm T, xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An t m trú: ố nhà 19A, khu phố B, phư ng B, thị xã T, tỉnh Bình Dương nghề nghiệp: Công nhân trình đ h c vấn: 12/12; dân t c: Kinh giới tính: Nam tôn giáo: Không quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguy n Văn H, sinh năm 19 9 và bà Bùi Thị H, sinh năm 1962 bị cáo có v tên Nguy n Thị H, sinh năm 1987; có 01 ngư i con sinh năm 2013 tiền án, tiền sự: Không. Bị cáo bị bắt t m giữ từ ngày 29/9/2017 đến ngày 08/10/2017 áp d ng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú.

8. Nguy n Ng c L, sinh năm 1989 t i tỉnh Tiền iang. H khẩu thư ng trú: p K, xã B, huyện , tỉnh Tiền iang t m trú: ố nhà 2A, khu phố B, phư ng B, thị xã T, tỉnh Bình Dương nghề nghiệp: Công nhân trình đ h c vấn: 12/12 dân t c: Kinh giới tính: Nam tôn giáo: Không quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguy n Văn L, sinh năm 1961 và bà Lê Thị B, sinh năm 19 6 bị cáo có v tên Trần Thị t T, sinh năm 1988; có 01 ngư i con sinh năm 2013; tiền án, tiền sự: Không. Bị cáo bị bắt t m giữ từ ngày 29/9/2017 đến ngày 08/10/2017 áp d ng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú.

9. Nguy n Quang H3, sinh năm 1990 t i tỉnh Ninh Bình. H khẩu thư ng trú: Xóm L, xã T, huyện N, tỉnh Ninh Bình t m trú: ố nhà , khu phố B, phư ng L, thị xã T, tỉnh Bình Dương nghề nghiệp: Công nhân trình đ h c vấn: 12/12 dân t c: Kinh giới tính: Nam tôn giáo: Không quốc tịch: Việt Nam con ông Nguy n Văn K, sinh năm 1960 và bà Đoàn Thị B, sinh năm 1966 bị cáo có v tên Lê Thị B, sinh năm 1989; có 01 ngư i con sinh năm 2013 tiền án, tiền sự: Không. Bị cáo bị bắt t m giữ từ ngày 29/9/2017 đến ngày 08/10/2017 áp d ng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú.

10. Ngô Trung T tên g i khác: N , sinh năm 1984 t i tỉnh Long An. H khẩu thư ng trú: Khóm V, hư ng 3, thị xã N, tỉnh óc Trăng t m trú: Khu phố C, phư ng T, thị xã D, tỉnh Bình Dương nghề nghiệp: Công nhân trình đ h c vấn: 9/12 dân t c: Kinh giới tính: Nam tôn giáo: Không quốc tịch: Việt Nam con ông Ngô Thành L, đã chết và bà h m Thị Kim H, sinh năm 19 4 bị cáo có v tên Nguy n Thị Đ, sinh năm 1981; có 01 ngư i con sinh năm 200 tiền án, tiền sự: Không nhân thân: Ngày 11/01/2010, bị Công an huyện B, tỉnh Tây Ninh xử ph t cảnh cáo về hành vi vận chuyển hàng hóa nhập lậu. Bị cáo bị bắt t m giữ từ ngày 29/9/2017 đến ngày 08/10/2017 áp d ng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú.

11. Nguy n Văn C, sinh năm 1987 t i tỉnh Kiên iang. H khẩu thư ng trú: p K, xã V, huyện A, tỉnh Kiên iang t m trú: ố nhà 10, khu phố B, phư ng B, thị xã T, tỉnh Bình Dương nghề nghiệp: Công nhân trình đ h c vấn: 12/12 dân t c: Kinh giới tính: Nam tôn giáo: Không quốc tịch: Việt Nam con ông Nguy n Hoàng M, sinh năm 19 4 và bà Đ Thị , sinh năm 19 6 bị cáo có v tên Nguy n Thị Kiều V, sinh năm 1993; có 01 ngư i con sinh năm 2014 tiền án, tiền sự: Không. Bị cáo bị bắt t m giữ từ ngày 29/9/2017 đến ngày 08/10/2017 áp d ng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú.

12. Trần Văn H4, sinh năm 1987 t i tỉnh Thanh Hoá. H khẩu thư ng trú: Thôn 4, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa t m trú: ố nhà 7, khu phố B, phư ng L, thị xã T, tỉnh Bình Dương nghề nghiệp: Công nhân trình đ h c vấn: 12/12; dân t c: Kinh giới tính: Nam tôn giáo: Không quốc tịch: Việt Nam con ông Trần Đăng C, sinh năm 1960 và bà Nguy n Thị L, sinh năm 1962 bị cáo có v tên Nguy n Thị X, sinh năm 1992 có 01 ngư i con sinh năm 2018 tiền án, tiền sự: Không. Bị cáo bị bắt t m giữ từ ngày 29/9/2017 đến ngày 08/10/2017 áp d ng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú.

Các bị cáo kháng cáo có mặt t i phiên tòa.

Ngư i bào chữa cho các bị cáo Nguy n Hồng , Nguy n Văn H1, Hu nh Anh B, Nguy n Quang H3, Trần Văn H4, Nguy n Văn Th2, Nguy n Văn C, Nguy n Ng c L, Hoàng Tiến Th1: Ông Lê Văn N là Luật sư của Văn phòng Luật sư N thu c Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh, có mặt.

Trong v án còn có 01 bị cáo không kháng cáo, không bị kháng nghị nên Tòa án không triệu tập tham gia phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và di n biến t i phiên tòa, n i dung v án đư c tóm tắt như sau:

Vào khoảng 12 gi 00 phút ngày 29/9/2017 Hoàng Tiến Th1, Nguy n Văn C, Ngô Trung T, Nguy n Văn Th2, Nguy n Văn H1, Nguy n Quang H3, Hu nh Anh B, Nguy n Hồng , Nguy n Ng c L, Trần Văn H4, Dương Quốc Th3, Lê Đình H2, Nguy n Hữu C đến quán cà phê S t i khu phố 2, phư ng A, thị xã T, tỉnh Bình Dương do Dương Quốc K làm chủ để uống nước và rủ nhau chơi đánh bài dưới hình thức bài cào 03 lá thắng thua bằng tiền cả nhóm nh K mua dùm 03 b bài tây 2 lá để chơi đánh bài. Trong quá trình chơi thì K bán nước cho các bị cáo, sau khi đánh b c xong các bị cáo sẽ thanh toán tiền nước cho K. Hình thức chơi như sau: Các bị cáo sử d ng b bài tây 2 lá, bỏ lá bài 10 đến K còn l i 36 lá bài từ lá bài át đến 9, ngư i làm cái chia cho m i t 03 lá bài, số tiền đặt thấp nhất là 0.000 đồng, cao nhất là 100.000 đồng. Ai có số nút cao hơn ngư i làm cái thì thắng số tiền đặt cư c, nhỏ hơn thì thua số tiền đã đặt cư c nếu nhà cái 10 nút thì thắng gấp 02 lần số tiền đặt cư c của ngư i chơi, thấp hơn 10 nút thì nhà cái trích ra 0.000 đồng để trả tiền nước và tiền mua bài cho K. Trư ng h p ngư i làm cái có 03 lá bài giống nhau thì thắng gấp 03 lần số tiền đặt cư c của ngư i chơi, 03 lá bài sảnh thì thắng gấp 04 lần ngư i chơi có 10 nút thì đư c làm cái.

Đến 1 gi 40 phút cùng ngày, trong lúc các bị cáo đang đánh b c thì bị Công an thị xã T phối h p với Công an phư ng A bắt quả tang, thu giữ tang vật gồm: 02 b bài tây đã qua sử d ng, 36 lá bài tây, thu giữ t i chiếu b c số tiền 3.8 0.000 đồng, thu giữ trong ngư i các bị cáo số tiền 3 .3 0.000 đồng.

Quá trình điều tra xác định số tiền các bị cáo sử d ng đánh b c c thể như sau: Hoàng Tiến Th1 mang theo và sử d ng 7.000.000 đồng để đánh b c, thắng đư c 4.200.000 đồng, bị thu giữ 11.200.000 đồng Dương Quốc Th3 mang theo 2.1 0.000 đồng, sử d ng 1.000.000 đánh b c, bị thu giữ 3.2 0.000 đồng, số tiền 1.1 0.000 đồng là tiền cá nhân không sử d ng đánh b c Ngô Trung T mang theo 1.040.000 đồng, sử d ng 1.000.000 đồng để đánh b c, bị thu giữ 600.000 đồng Nguy n Hồng mang theo và sử d ng 4. 00.000 đồng để đánh b c, bị thu giữ 3.600.000 đồng Trần Văn H4 mang theo và sử d ng 00.000 đồng để đánh b c, bị thu giữ 1 0.000 đồng Nguy n Ng c L mang theo và sử d ng 1.900.000 đồng để đánh b c, bị thu giữ 700.000 đồng Lê Đình H2 mang theo và sử d ng 1.7 0.000 đồng để đánh b c, bị thu giữ 1. 00.000 đồng Nguy n Hữu C mang theo và sử d ng 1.800.000 đồng đánh b c, bị thu giữ 1. 00.000 đồng Hu nh Anh B mang theo 2. 00.000 đồng, sử d ng 1.000.000 đồng đánh b c, bị thu giữ 1.000.000 đồng, số tiền 1. 00.000 đồng là tiền cá nhân không sử d ng đánh b c Nguy n Văn Th2 mang theo 7.000.000 đồng, sử d ng 1.000.000 đồng để đánh b c, thắng đư c 3.300.000 đồng, bị thu giữ 10.300.000 đồng, số tiền 6.000.000 đồng là tiền cá nhân không sử d ng đánh b c Nguy n Quang H3 mang theo 2.400.000 đồng, sử d ng 400.000 đồng để đánh b c, bị thu giữ số tiền 2.000.000 đồng, số tiền này là tiền cá nhân không sử d ng đánh b c Nguy n Văn C mang theo và sử d ng 00.000 đồng để đánh b c, bị thu giữ 2 0.000 đồng Nguy n Văn H1 mang theo 2.200.000 đồng, sử d ng 1.000.000 đồng để đánh b c, bị thu giữ 1.200.000 đồng, số tiền này bị cáo không sử d ng đánh b c. Tổng số tiền các bị cáo sử d ng để đánh b c là 27.200.000 đồng. Dương Quốc K sử d ng địa điểm là quán cà phê S thu c quyền s hữu của mình cho các bị cáo đánh b c thắng thua bằng tiền để bán nước uống và bài tây để thu l i.

T i Bản án hình sự sơ thẩm số 114/2018/HS-ST ngày 05/7/2018 của Toà án nhân dân thị xã T, tỉnh Bình Dương đã quyết định:

Tuyên bố các bị cáo Hoàng Tiến Th1, Nguy n Văn Th2, Ngô Trung T, Nguy n Hồng , Nguy n Văn H1, Dương Quốc Th3, Lê Đình H2, Hu nh Anh B, Nguy n Ng c L, Nguy n Quang H3, Nguy n Văn C, Trần Văn H4 ph m t i “Đánh b c”.

* Về hình ph t:

Áp d ng khoản 1 Điều 248 điểm h, p khoản 1, khoản 2 Điều 46 và Điều 3 của B luật Hình sự năm 1999 đư c sửa đổi, bổ sung năm 2009 đối với các bị cáo Hoàng Tiến Th1, Nguy n Hồng , Nguy n Văn H1;

Áp d ng khoản 1 Điều 248 điểm h, p khoản 1 Điều 46 Điều 3 của B luật Hình sự năm 1999 đư c sửa đổi, bổ sung năm 2009 đối với các bị cáo Dương Quốc Th3, Lê Đình H2, Hu nh Anh B, Nguy n Ng c L, Ngô Trung T, Nguy n Quang H3, Nguy n Văn C, Trần Văn H4;

Áp d ng khoản 1 Điều 248 điểm p Khoản 1 Điều 46 Điều 3 của B luật Hình sự năm 1999 đư c sửa đổi, bổ sung năm 2009 đối với bị cáo Nguy n Văn Th2,

Xử ph t:

1. Bị cáo Hoàng Tiến Th1 09 (chín) tháng tù.

2. Bị cáo Ngô Trung T 09 (chín) tháng tù.

3. Bị cáo Nguy n Văn Th2 09 (chín) tháng tù.

4. Bị cáo Nguy n Văn C 06 sáu tháng tù.

. Bị cáo Nguy n Văn H1 06 (sáu) tháng tù.

6. Bị cáo Nguy n Quang H3 06 (sáu) tháng tù.

7. Bị cáo Hu nh Anh B 06 sáu tháng tù.

8. Bị cáo Nguy n Hồng 06 sáu tháng tù.

9. Bị cáo Nguy n Ng c L 06 sáu tháng tù.

10. Bị cáo Trần Văn H4 06 (sáu) tháng tù.

11. Bị cáo Dương Quốc Th3 06 (sáu) tháng tù.

12. Bị cáo Lê Đình H2 06 (sáu) tháng tù.

Th i h n chấp hành hình ph t tù của các bị cáo tính từ ngày bắt các bị cáo để thi hành án đư c khấu trừ th i gian t m giữ từ ngày 29/9/2017 đến ngày 08/10/2017.

Bản án sơ thẩm còn xử ph t bị cáo Dương Quốc K 01 m t năm tù về t i “ á b c” nhưng cho hư ng án treo tuyên về xử lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo theo quy định.

Ngày 09/7/2018, các bị cáo Nguy n Quang H3, Lê Đình H2, Nguy n Ng c L, Nguy n Văn C làm đơn kháng cáo xin đư c hư ng án treo.

Ngày 10/7/2018, các bị cáo Nguy n Hồng , Trần Văn H4, Hu nh Anh B, Dương Quốc Th3, Nguy n Văn H1 làm đơn kháng cáo xin đư c hư ng án treo.

Ngày 12/7/2018, các bị cáo Nguy n Văn Th2, Ngô Trung T làm đơn kháng cáo xin đư c hư ng án treo.

Ngày 16/7/2018, bị cáo Hoàng Tiến Th1 làm đơn kháng cáo xin đư c hư ng án treo.

T i phiên tòa phúc thẩm, các bị cáo kháng cáo bổ sung xin giảm nhẹ hình ph t.

Đ i diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa trình bày quan điểm giải quyết v án: Xác định t i danh, điều luật mà Tòa án cấp sơ thẩm xét xử và áp d ng đối với các bị cáo Hoàng Tiến Th1, Nguy n Văn Th2, Ngô Trung T, Nguy n Hồng , Nguy n Văn H1, Dương Quốc Th3, Lê Đình H2, Hu nh Anh B, Nguy n Ng c L, Nguy n Quang H3, Nguy n Văn C, Trần Văn H4 là có căn cứ, đúng ngư i, đúng t i. Các bị cáo kháng cáo xin hư ng án treo. T i phiên tòa, các bị cáo kháng cáo bổ sung xin giảm nhẹ hình ph t. Xét thấy, các bị cáo có nhân thân tốt, ph m t i lần đầu, số tiền đánh b c không lớn nên không cần thiết ph t tù mà chuyển sang hình ph t tiền cũng đủ sức răn đe đối với các bị cáo. iêng bị cáo Th2 và T có nhân thân xấu, bị cáo Th1 làm cái nên cần cân nhắc về số tiền ph t so với các bị cáo khác. Tòa án cấp sơ thẩm áp d ng Điều 60 của B luật Hình sự năm 1999 đư c sửa đổi, bổ sung năm 2009 để cho bị cáo Dương Quốc K đư c hư ng án treo là không đúng quy định pháp luật mà cần phải áp d ng Điều 6 của B luật Hình sự năm 201 đư c sửa đổi, bổ sung năm 2017 và Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐT ngày 1 /6/2018 của H i đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp d ng Điều 6 của B luật Hình sự về án treo. Từ những căn cứ trên, đề nghị H i đồng xét xử cấp phúc thẩm chấp nhận kháng cáo của các bị cáo, sửa bản án sơ thẩm, chuyển từ hình ph t tù sang hình ph t tiền c thể: Các bị cáo Th2, T, Th1 ph t tiền từ 20 triệu đồng đến 2 triệu đồng các bị cáo P, Th3, H2, B, H1, L, H3, C, H4 ph t tiền từ 1 triệu đồng đến 20 triệu đồng.

Ngư i bào chữa cho các bị cáo Nguy n Hồng , Nguy n Văn H1, Hu nh Anh B, Nguy n Quang H3, Trần Văn H4, Nguy n Văn Th2, Nguy n Văn C, Nguy n Ng c L, Hoàng Tiến Th1 trình bày n i dung bào chữa: Đồng tình với đề nghị của đ i diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương chuyển từ hình ph t tù sang hình ph t tiền đối với các bị cáo. Các bị cáo có việc làm ổn định, hoàn cảnh gia đình khó khăn. Do đó, đề nghị H i đồng xét xử cấp phúc thẩm chấp nhận cho các bị cáo đư c chuyển sang hình ph t tiền như đề nghị của đ i diện Viện Kiểm sát.

Các bị cáo không có ý kiến tranh luận.

Các bị cáo nói l i sau cùng: Các bị cáo mong H i đồng xét xử t o điều kiện cho các bị cáo đư c hư ng án treo, các bị cáo rất ăn năn hối hận về hành vi ph m t i của mình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ s n i dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã đư c tranh t ng t i phiên tòa, H i đồng xét xử nhận định như sau:

Đơn kháng cáo của các bị cáo đư c thực hiện trong th i h n luật định nên đủ điều kiện để Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương giải quyết v án theo thủ t c phúc thẩm.

T i phiên tòa phúc thẩm, các bị cáo đã khai nhận hành vi ph m t i thống nhất như n i dung bản án sơ thẩm và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ. Do đó, có đủ cơ s xác định:

Vào khoảng 12 gi 00 phút ngày 29/9/2017, t i quán cà phê thu c khu phố 2, phư ng A, thị xã T, tỉnh Bình Dương do bị cáo Dương Quốc K làm chủ các bị cáo Hoàng Tiến Th1, Nguy n Văn C, Ngô Trung T, Nguy n Văn Th2, Nguy n Văn H1, Nguy n Quang H3, Hu nh Anh B, Nguy n Hồng , Nguy n Ng c L, Trần Văn H4, Dương Quốc Th3, Lê Đình H2, Nguy n Hữu C đang chơi đánh b c dưới hình thức bài cáo 03 lá thắng thua bằng tiền thì bị công an phát hiện bắt quả tang, tiền tang thu giữ t i chiếu b c là 3.8 0.000 đồng. Tổng số tiền các bị cáo sử d ng để đánh b c là 27.200.000 đồng.

Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm xét xử các bị cáo Hoàng Tiến Th1, Nguy n Văn Th2, Ngô Trung T, Nguy n Hồng , Nguy n Văn H1, Dương Quốc Th3, Lê Đình H2, Hu nh Anh B, Nguy n Ng c L, Nguy n Quang H3, Nguy n Văn C, Trần Văn H4 về t i “Đánh b c” theo khoản 1 Điều 248 của B luật Hình sự năm 1999 đư c sửa đổi, bổ sung năm 2009 là có căn cứ, đúng ngư i, đúng t i và đúng pháp luật.

Đối với kháng cáo xin đư c hư ng án treo của các bị cáo, H i đồng xét xử xét thấy:

Căn cứ vào nhân thân và những tình tiết giảm nhẹ đối với các bị cáo Th1, P, Th3, H2, B, H1, L, H3, C, H4, Th2, T thì các bị cáo có đủ điều kiện để đư c hư ng án treo theo quy định t i Điều 6 của B luật Hình sự năm 201 đư c sửa đổi, bổ sung năm 2017 và Điều 2 của Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐT ngày 1 /6/2018 của H i đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp d ng Điều 6 của B luật Hình sự về án treo.

Tuy nhiên, các bị cáo đánh b c với số lư ng ngư i đông hành vi đánh b c trái phép của các bị cáo là nguy hiểm cho xã h i, trực tiếp xâm ph m đến trật tự công c ng, nếp sống văn minh của xã h i, ảnh hư ng đến tình hình trật tự trị an t i địa phương. Về nhận thức, các bị cáo nhận thức đư c hành vi đánh b c sát ph t lẫn nhau đư c thua bằng tiền là vi ph m pháp luật nhưng vì muốn chiếm đo t tiền của nhau nên các bị cáo vẫn cố ý thực hiện, thể hiện ý thức xem thư ng pháp luật và bất chấp hậu quả. Để đáp ứng tình hình phòng, chống t i ph m t i địa phương nhằm lập l i trật tự trị an trên địa bàn thì cần thiết phải cách ly các bị cáo ra khỏi xã h i m t th i gian nhất định nhằm răn đe, giáo d c các bị cáo tr thành công dân tốt và góp phần đấu tranh phòng, chống t i ph m nên Tòa án cấp sơ thẩm xử ph t tù đối với các bị cáo là phù h p. Do đó, các bị cáo kháng cáo xin đư c hư ng án treo là không đư c chấp nhận.

Đối với kháng cáo xin giảm nhẹ hình ph t của các bị cáo, H i đồng xét xử xét thấy: Các bị cáo kháng cáo xin giảm nhẹ hình ph t nhưng t i Tòa án cấp phúc thẩm, các bị cáo không cung cấp thêm đư c tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nào mới. Mức hình ph t mà Tòa án cấp sơ thẩm đã xét xử đối với các bị cáo là phù h p với tính chất, mức đ hành vi ph m t i của các bị cáo. Đồng th i, Tòa án cấp sơ thẩm đã xem xét, áp d ng đầy đủ các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho các bị cáo. Do đó, kháng cáo của các bị cáo xin giảm nhẹ hình ph t là không có cơ s chấp nhận.

Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm áp d ng Điều 60 của B luật Hình sự năm 1999 đư c sửa đổi, bổ sung năm 2009 để cho bị cáo Dương Quốc K đư c hư ng án treo là không đúng pháp luật. Vì Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐT ngày 1 /6/2018 của H i đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp d ng Điều 6 của B luật Hình sự về án treo có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2018 nên cần áp d ng Nghị quyết này để cho bị cáo K đư c hư ng án treo nhằm đảm bảo việc thực hiện nghĩa v của bị cáo trong th i gian thử thách và đảm bảo việc thi hành án sau này. Do đó, cần sửa bản án sơ thẩm đối với bị cáo K về áp d ng pháp luật.

Đ i diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương đề nghị chuyển từ hình ph t tù sang hình ph t tiền là chưa phù h p với yêu cầu của phong trào đấu tranh phòng chống t i ph m nói chung và t i ph m đánh b c nói riêng.

Ngư i bào chữa cho các bị cáo đề nghị cho các bị cáo mà mình bào chữa đư c chuyển sang hình ph t tiền là không phù h p với đánh giá của H i đồng xét xử nên không đư c chấp nhận.

Các phần khác của quyết định án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết th i h n kháng cáo, kháng nghị. iêng đối với bị cáo Dương Quốc K, tuy bị cáo không có kháng cáo và không bị kháng nghị nhưng do Tòa án cấp sơ thẩm áp d ng pháp luật về án treo không đúng nên Tòa án cấp phúc thẩm xem xét l i.

Án phí hình sự phúc thẩm: Các bị cáo Hoàng Tiến Th1, Nguy n Văn Th2, Ngô Trung T, Nguy n Hồng , Nguy n Văn H1, Dương Quốc Th3, Lê Đình H2, Hu nh Anh B, Nguy n Ng c L, Nguy n Quang H3, Nguy n Văn C, Trần Văn H4 phải n p án phí hình sự phúc thẩm do kháng cáo không đư c chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 3 và Điều 3 7 của B luật Tố t ng hình sự năm 201 ,

1. ửa Bản án hình sự sơ thẩm số 114/2018/HS-ST ngày 05/7/2018 của Toà án nhân dân thị xã T, tỉnh Bình Dương về áp d ng pháp luật đối với bị cáo Dương Quốc K.

Áp d ng khoản 1 Điều 249 điểm p khoản 1 Điều 46 Điều 3 của B luật Hình sự năm 1999 đư c sửa đổi, bổ sung năm 2009 và Điều 6 của B luật Hình sự năm 201 đư c sửa đổi, bổ sung năm 2017 đối với bị cáo Dương Quốc K.

Xử ph t: Bị cáo Dương Quốc K 01 m t năm tù về t i “ á b c” nhưng cho hư ng án treo, th i gian thử thách là 02 hai năm tính từ ngày 0 /7/2018. iao bị cáo Dương Quốc K cho Ủy ban nhân dân phư ng A, thị xã T, tỉnh Bình Dương giám sát giáo d c trong th i gian thử thách. Trư ng h p bị cáo K thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự. Trong th i gian thử thách, ngư i đư c hư ng án treo cố ý vi ph m nghĩa v 02 lần tr lên thì Tòa án có thể quyết định bu c ngư i đư c hư ng án treo phải chấp hành hình ph t của bản án đã cho hư ng án treo.

2. Không chấp nhận kháng cáo của các bị cáo Hoàng Tiến Th1, Nguy n Văn Th2, Ngô Trung T, Nguy n Hồng , Nguy n Văn H1, Dương Quốc Th3, Lê Đình H2, Hu nh Anh B, Nguy n Ng c L, Nguy n Quang H3, Nguy n Văn C, Trần Văn H4. iữ nguyên Bản án hình sự sơ thẩm số 114/2018/HS-ST ngày 05/7/2018 của Toà án nhân dân thị xã T, tỉnh Bình Dương về phần hình ph t đối với các bị cáo có kháng cáo.

Áp d ng khoản 1 Điều 248 điểm h, p khoản 1, khoản 2 Điều 46 và Điều 3 của B luật Hình sự năm 1999 đư c sửa đổi, bổ sung năm 2009 đối với các bị cáo Hoàng Tiến Th1, Nguy n Hồng , Nguy n Văn H1;

Áp d ng khoản 1 Điều 248 điểm h, p khoản 1 Điều 46 Điều 3 của B luật Hình sự năm 1999 đư c sửa đổi, bổ sung năm 2009 đối với các bị cáo Dương Quốc Th3, Lê Đình H2, Hu nh Anh B, Nguy n Ng c L, Ngô Trung T, Nguy n Quang H3, Nguy n Văn C, Trần Văn H4;

Áp d ng khoản 1 Điều 248 điểm p khoản 1 Điều 46 Điều 3 của B luật Hình sự năm 1999 đư c sửa đổi, bổ sung năm 2009 đối với bị cáo Nguy n Văn Th2,

Xử ph t:

Bị cáo Hoàng Tiến Th1 09 (chín) tháng tù về t i “Đánh b c”, th i h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày bắt bị cáo thi hành án. Bị cáo đư c khấu trừ th i gian t m giữ từ ngày 29/9/2017 đến ngày 08/10/2017.

Bị cáo Ngô Trung T 09 (chín) tháng tù về t i “Đánh b c”, th i h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày bắt bị cáo thi hành án. Bị cáo đư c khấu trừ th i gian t m giữ từ ngày 29/9/2017 đến ngày 08/10/2017.

Bị cáo Nguy n Văn Th2 09 (chín) tháng tù về t i “Đánh b c”, th i h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày bắt bị cáo thi hành án. Bị cáo đư c khấu trừ th i gian t m giữ từ ngày 29/9/2017 đến ngày 08/10/2017.

Bị cáo Nguy n Văn C 06 sáu tháng tù về t i “Đánh b c”, th i h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày bắt bị cáo thi hành án. Bị cáo đư c khấu trừ th i gian t m giữ từ ngày 29/9/2017 đến ngày 08/10/2017.

Bị cáo Nguy n Văn H1 06 (sáu) tháng tù về t i “Đánh b c”, th i h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày bắt bị cáo thi hành án. Bị cáo đư c khấu trừ th i gian t m giữ từ ngày 29/9/2017 đến ngày 08/10/2017.

Bị cáo Nguy n Quang H3 06 (sáu) tháng tù về t i “Đánh b c”, th i h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày bắt bị cáo thi hành án. Bị cáo đư c khấu trừ th i gian t m giữ từ ngày 29/9/2017 đến ngày 08/10/2017.

Bị cáo Hu nh Anh B 06 sáu tháng tù về t i “Đánh b c”, th i h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày bắt bị cáo thi hành án. Bị cáo đư c khấu trừ th i gian t m giữ từ ngày 29/9/2017 đến ngày 08/10/2017.

Bị cáo Nguy n Hồng 06 sáu tháng tù về t i “Đánh b c”, th i h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày bắt bị cáo thi hành án. Bị cáo đư c khấu trừ th i gian t m giữ từ ngày 29/9/2017 đến ngày 08/10/2017.

Bị cáo Nguy n Ng c L 06 sáu tháng tù về t i “Đánh b c”, th i h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày bắt bị cáo thi hành án. Bị cáo đư c khấu trừ th i gian t m giữ từ ngày 29/9/2017 đến ngày 08/10/2017.

Bị cáo Trần Văn H4 06 (sáu) tháng tù về t i “Đánh b c”, th i h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày bắt bị cáo thi hành án. Bị cáo đư c khấu trừ th i gian t m giữ từ ngày 29/9/2017 đến ngày 08/10/2017.

Bị cáo Dương Quốc Th3 06 (sáu) tháng tù về t i “Đánh b c”, th i h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày bắt bị cáo thi hành án. Bị cáo đư c khấu trừ th i gian t m giữ từ ngày 29/9/2017 đến ngày 08/10/2017.

Bị cáo Lê Đình H2 06 (sáu) tháng tù về t i “Đánh b c”, th i h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày bắt bị cáo thi hành án. Bị cáo đư c khấu trừ th i gian t m giữ từ ngày 29/9/2017 đến ngày 08/10/2017.

3. Án phí hình sự phúc thẩm:

Áp d ng Điều 136 của B luật Tố t ng hình sự năm 201 khoản 2 Điều 23 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng v Quốc h i quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án,

Các bị cáo Hoàng Tiến Th1, Nguy n Văn Th2, Ngô Trung T, Nguy n Hồng , Nguy n Văn H1, Dương Quốc Th3, Lê Đình H2, Hu nh Anh B, Nguy n Ng c L, Nguy n Quang H3, Nguy n Văn C, Trần Văn H4 m i ngư i phải n p số tiền 200.000 hai trăm ngàn đồng.

4. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết th i h n kháng cáo, kháng nghị.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ