vanban.org

Bản án 103/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị N.

Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Phan Văn D. Về nuôi con chung: Giao người con chung tên Phan Ngọc M, sinh ngày 09/12/2011 cho anh Phan Văn D trực tiếp, chăm sóc, trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục; ghi nhận sự tự nguyện của anh D không yêu cầu chị N cấp dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 103/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 30/01/2018
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC, TP. HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Công Tình

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Chu Mạnh Tường

2. Bà Đinh Thị Diễm Kiều

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Hoa, là Thư ký Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Như Khương – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 01 năm 2018, tại phòng xử án của Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 893/TB-TLVA ngày 04 tháng 10 năm 2017 về việc Tranh chấp ly hôn; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2018, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1988 (Có mặt).

Địa chỉ Ấp B, xã R, huyện P, tỉnh C.

2. Bị đơn: Anh Phan Văn D, sinh năm 1987 (Có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ a đường b, khu phố c, phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 19 tháng 7 năm 2017, trong quá trình giải quyết vụ án và tại tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thị N trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh Phan Văn D chung sống với nhau như vợ chồng vào tháng 8/2010, không có tổ chức cưới hỏi, đến năm 2015 thì đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, quận T. Sau khi tiến tới hôn nhân vợ chồng chung sống với nhau không hạnh phúc và phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân phát sinh thuẩn đó là: Tính tình vợ chồng không phù hợp, anh D không lo đi làm khi kinh tế gặp khó khăn; tháng 12/2015 chị N và anh D về tỉnh C ở được khoảng 1 tháng thì tháng 02/2016 anh D trở lại Thành phố, chị N và anh D sống ly thân từ tháng 02/2016 cho đến nay. Chị N xác định tình cảm với anh D không còn nên xin được ly hôn.

Về con chung: Chị N khai có 01 người con chung tên Phan Ngọc M, sinh ngày 09/12/2011, hiện nay do anh D trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Sau khi ly hôn chị N tự nguyện giao con chung cho anh D được trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, chị N không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị N khai không có.

Bị đơn anh Phan Văn D trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh D và chị N kết hôn trên cơ sở tự nguyện vào năm 2015 tại Ủy ban nhân dân phường B, quận T. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống không hạnh phúc, nay anh D xác định tình cảm với chị N không còn nên đồng ý ly hôn.

Về con chung: Anh D khai có 01 người con chung tên Phan Ngọc M, sinh ngày 09/12/2011, sau khi ly hôn anh D có nguyện vọng được trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh D khai không có.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về giải quyết vụ án:

Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý vụ án, tiến hành thu thập chứng cứ, quyết định đưa vụ án ra xét xử và diễn biến tại phiên tòa đã được Tòa án nhân dân quận Thủ Đức và Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án thực hiện đúng quy trình thủ tục theo quy định của pháp luật; về thực hiện quyền và nghĩa vụ của đương sự, nguyên đơn chấp hành các quyền và nghĩa vụ của đương sự trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, bị đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng của đương sự.

Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn chị Nguyễn Thị N.

Các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án gồm có: Giấy chứng nhận kết hôn số 158/2015 quyển số 01/2015 ngày 21/10/2015; trích lục khai sinh trẻ tên Phan Ngọc M, sinh ngày 09/12/2011; chứng minh nhân dân, hộ khẩu của chị N, chứng minh nhân dân của anh D; phiếu xác minh ngày 20/10/2017; công văn số 1435/LĐTB ngày 23/11/2017; công văn số 252/VHTT ngày 19/12/2017; đơn xin vắng mặt của anh D.

Các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh: Hôn nhân của chị N và anh D là hợp pháp; chị N và anh D có một con chung tên Phan Ngọc M, sinh ngày 09/12/2011.

Do anh D có đơn xin giải quyết vắng mặt nên các đương sự không thống nhất được việc giải quyết vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

{1}. Về thẩm quyền giải quyết vu ̣ án. Bị đơn anh Phan Văn D cư trú tại địa chỉ a đường b, khu phố c, phường B, quận T; nên thẩm quyền giải quyết vu ̣ án Hôn nhân và Gia đình này theo trinh tự̀

sơ thẩm là Tòa án nhân dân quận Thủ Đức; được pháp luật quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 35 và Điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

{2}. Về quan hệ tranh chấp. Căn cứ đơn khởi kiện đề ngày 19/7/2017; chị Nguyễn Thị N yêu cầu được ly hôn với anh Phan Văn D, thì vụ án có quan hệ tranh chấp là tranh chấp về ly hôn, là loại tranh chấp được pháp luật quy định tại Khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

{3}. Về thủ tục tố tụng. Anh D có đơn xin xét xử vắng mặt; căn cứ vào Khoản 1, Điểm a Khoản 2 Điều 227; Khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.

{4}. Về yêu cầu của nguyên đơn đối với bị đơn: Hội đồng xét xử nhận định:

4.1.Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị N và anh Phan Văn D là hợp pháp; quá trình chung sống với nhau được khoảng một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn theo lời trình bày của chị N là tính tình vợ chồng không phù hợp, anh D không lo đi làm khi kinh tế gặp khó khăn; tại bản tự khai ngày 27/10/2017 anh D xác định tình cảm với chị N không còn, nên đồng ý ly hôn với chị N. Do đó, yêu cầu ly hôn của chị Nt đối với anh D là phù hợp với quy định tại Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, nên được chấp nhận.

{4.2}. Về con chung: Tên Phan Ngọc M, sinh ngày 09/12/2011; anh D yêu cầu được trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, sau khi ly hôn và không yêu cầu chị Ncấp dưỡng nuôi con. Chị N cũng đồng ý việc này, nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

{4.3} Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xét.

{4.3}. Về tài sản chung và nợ chung: Chị N và anh D khai không có, nên Hội đồng xét xử không xét.

{5}. Về án phí dân sự sơ thẩm: 300.000 đồng chị N phải chịu.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Khoản 1, Điểm a Khoản 2 Điều 227; Khoản 1 Điều 228; Điều 238; Khoản 1 Điều 273 và Khoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Áp dụng Điều 51; Điều 53; Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị N.

1. Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Phan Văn D.

2. Về nuôi con chung: Giao người con chung tên Phan Ngọc M, sinh ngày 09/12/2011 cho anh Phan Văn D trực tiếp, chăm sóc, trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục; ghi nhận sự tự nguyện của anh D không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng

3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị N, anh D khai không có.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm: 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng chị Nguyễn Thị N phải chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng chị N đã nộp theo biên lai thu số 0037041 ngày 04/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức.

5. Quyền kháng cáo, kháng nghị:

5.1 Quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị N có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; anh Phan Văn D có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

5.2 Quyền kháng nghị: Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày; Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày tuyên án.

6. Quyền yêu cầu thi hành án. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (Đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014)”./.

Cỡ chữ