vanban.org

Bản án 103/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp dân sự"
  • Căn cứ chính? Điều 27 Luật hôn nhân và gia đ nh buộc bà L ông N
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________
Bản án số: 103/2018/DS-ST
Ngày: 20/9/2018
V/v tranh chấp “Hợp đồng góp hụi”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Th m phán - h t a phiên t a: ng Tr n Thanh nh

ác Hội th m nhân dân:

1. à Nguyễn Thị ích Liễu

2. ng Ngô Văn Được

-Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân huyện hợ Mới

-Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang: tham gia phiên tòa: à Đoàn Thụy Thùy Trang – Kiểm sát viên.

Trong ngày 20 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện hợ Mới, tỉnh An Giang mở phiên t a xét xử sơ th m công khai vụ án dân sự thụ lý số: 147/2018/TLST-DS ngày 02/4/2018 về tranh chấp: “Hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 118/2018/QĐST-DS ngày 13 tháng 8 năm 2018, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: ng Nguyễn Thành T (Sáu T1 ) – sinh năm 1948

Địa chỉ: 66 tổ 4 ấp LQ, xã LK, huyện M , tỉnh An Giang có mặt

2. Bị đơn:

2.1.Bà Lê Thị L (Lê Thị L ) – sinh năm 1970 Vắng mặt

2.2. ng Võ Văn N – sinh năm 1968 Vắng mặt

Cùng cư trú: Số 03 tổ 01 ấp LQ, xã LK, huyện M , tỉnh An Giang

NỘI DUNG V N:

Tại đơn khởi kiện, bảng tự khai nguyên đơn ông Nguyễn Thành T (Sáu T1 ) trình bày ông có tham gia chơi hụi do bà L làm ch cụ thể:

Vào ngày 19.6.2015 (al bà L và ông N có làm ch dây hụi 2 000 000 đồng tháng m i tháng khui một l n, ông tham gia 01 ph n, có 32 ph n ông ch u được 28 l n th hụi ngưng được hưởng số tiền 56 000 000đồng. Nay ông yêu c u bà Lê Thị L và ông Võ Văn N trả cho ông số tiền 56 000 000 đồng (Năm mươi sáu triệu đồng không yêu c u tính lãi

ị đơn bà Lê Thị L (Lê Thị L ), ông Võ Văn N đã được tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, thông báo về các phiên h a giải nhưng ông bà không gửi văn bản ghi ý kiến c a ông, bà về các yêu c u khởi kiện c a ông T cho Tòa án. Nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến c a bị đơn.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện hợ Mới phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá tr nh giải quyết vụ án c a Th m phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật c a người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng với quy định c a pháp luật Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Nguyên đơn và bị đơn có xác lập hợp đồng hụi, khi hụi bị ngưng phía bị đơn c n nợ nguyên đơn, do đó nguyên đơn khởi kiện là có căn cứ, đề nghị hội đồng xét xử xem xét chấp nhận

NH N Đ NH CỦA TÒA N:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được th m tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[1].V th tục t tụng: Nguyên đơn khởi kiện bị đơn là bà L , ông N . Bị đơn có nơi cư ngụ tại xã Long Kiến, huyện hợ Mới, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện hợ Mới, tỉnh An Giang thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại các Điều 26, Điều 35, Điều 39 c a ộ luật Tố tụng dân sự Bị đơn đã được tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên t a nhưng hôm nay bị đơn vẫn vắng mặt không lý do chính đáng ăn cứ Điều 227 c a ộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[2].V n i dung: Ông Nguyễn Thành T (Sáu T1 ) khởi kiện yêu c u bà L ông N trả số tiền hụi c n thiếu là 56 000 000 đồng. Quá tr nh giải quyết T a án đã tống đạt các thông báo thụ lý, thông báo phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải nhưng phía bị đơn vắng mặt không có lý do và c ng không có ý kiến c a m nh đối với yêu c u khởi kiện c a ông T (Sáu T1 ) ăn cứ các chứng cứ do nguyên đơn cung cấp là giấy hụi ngày 19/6/2015âl. V vậy ông T (Sáu T1 ) khởi kiện yêu c u trả số tiền hụi c n thiếu là 56.000.000đ là có cơ sở ph hợp với Điều 29 Nghị định 144 2006 ngày 27 11 2006 c a hính h về h , hụi, biêu, phường ngh nên chấp nhận.

[2.1] Do bà L và ông N là vợ chồng áp dụng Điều 27 Luật hôn nhân và gia đ nh buộc bà L ông N có trách nhiệm liên đới trả số tiền hụi cho ông T (Sáu T1 ) số tiền 56 000 000đ.

[3] V án phí: ị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật

Vì các lẽ trên;

QUYẾT Đ NH:

ăn cứ vào: Điều 479 ộ luật dân sự 2005; Điều 26, Điều 35, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 ộ luật tố tụng dân sự; Điều 29 Nghị định 144 2006 ngày 27 11 2006 c a hính h về h , hụi, biêu, phường; Nghị quyết số 326 2016 U TVQH14 ngày 30 12 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án;

Tuyên xử:

hấp nhận yêu c u khởi kiện c a ông Nguyễn Thành T (Sáu T1 ).

uộc bà Lê Thị L (Lê Thị L ) ông Võ Văn N có trách nhiệm liên đới trả cho ông Nguyễn Thành T (Sáu T1 ) số tiền 56.000 000đồng (Năm mươi sáu triệu đồng .

n phí SST: Bà Lê Thị L (Lê Thị L ông Võ Văn N phải chịu là 2.800 000đ (Hai triệu tám trăm ngàn đồng .

ng Nguyễn Thành T (Sáu T1 được miễn án phí theo quy định

Kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án c a người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi c a số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 c a ộ luật dân sự 2015.

áo cho các bên đương sự biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án Riêng bà Lê Thị L (Lê Thị L ông Võ Văn N được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết hợp lệ

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự /.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ