- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Căn c vào c c Điều 28 35 39 147 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015; Điều 56, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nh n và gia đình năm 2014; Điều 26 Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định m c thu miễn giảm thu nộp và quản lý sử dụng n p…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 103/2017/HNGĐ-ST Ngày: 20-12-2017 “V/v Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH L
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Cảnh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Chí Cường.
2. Bà Nguyễn Thị Oanh Thi.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Nga – Thư ký T a n nh n d n huy n B n L c t nh Long An.
Ngày 20 tháng 12 năm 2017 tại trụ sở T a n nh n d n huy n B t nh L xét xử sơ thẩm công khai vụ n thụ lý số: 536/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2017 về vi c “Ly hôn” theo Quy t định đưa vụ n ra xét xử số 106/2017/QĐXX-ST ngày 22 tháng 11 năm 2017, giữa c c đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T sinh năm 1997.
Địa ch : Ấp 8 xã N huy n B, t nh L.
Bị đơn: Ông Nguyễn Chí S, sinh năm 1995.
Địa ch : Ấp 8, xã N, huy n B t nh L.
(Nguyên đơn có mặt bị đơn vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi ki n ngày 06/11/2017 trong qu trình giải quy t vụ n cũng như tại phiên t a nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh T trình bày:
Do quen bi t và được hai bên gia đình đồng ý bà và ông Nguyễn Chí S đã x c lập quan h vợ chồng vào năm 2015 có tổ ch c lễ cưới có đăng ky k t hôn tại Ủy ban nh n d n xã N huy n B t nh L và được Ủy ban cấp Giấy ch ng nhận k t hôn ngày 09/11/2015.
Cuộc sống chung của vợ chồng bà hạnh phúc đ n khoảng thời gian gần đ y thì ph t sinh m u thuẫn nguyên nh n là do tính tình không hợp nhau bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng thường xuyên cãi vã. Bà và ông S đã ly th n nhau từ th ng 7/2017 cho đ n nay. Nay bà xét thấy tình cảm vợ chồng không c n nữa cuộc sống chung không thể ti p tục được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông S. Về con chung: Bà và ông S có 01 con chung tên Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 24/5/2015. Hi n tại ch u Đ đang sống với bà. Sau khi ly hôn, bà yêu cầu được trực ti p nuôi con chung yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con mỗi th ng 1.000.000đồng thời gian cấp dưỡng bắt đầu thừ th ng 12/2017 cho đ n khi ch u Đ tr n 18 tuổi. Về tài sản chung và nợ chung: Bà và ông S không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Toà n giải quy t. Tại bản tự khai ngày 22/11/2017 trong qu trình giải quy t vụ n ông Nguyễn Chí S thống nhất lời trình bày của bà T về thời gian chung sống nguyên nh n m u thuẫn. Ông và bà T đã ly th n từ th ng 7/2017 cho đ n nay. Nay ông xét thấy cuộc sống chung không thể ti p tục được nên ông đồng ý với yêu cầu ly hôn của bà T. Về nuôi con chung: Ông và bà T có 01 con chung tên Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 24/5/2015. Hi n tại ch u Đ đang sống với bà T. Sau khi ly hôn, ông yêu cầu được trực ti p nuôi con và không yêu cầu bà T phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung nợ chung: Ông và bà T không có tài sản chung nợ chung. Tài li u ch ng c có trong hồ sơ vụ n gồm: 01 bản sao ch ng minh nhân d n và 01 sổ hộ khẩu; 01 bản sao giấy khai sinh của cháu Đ 01 bản chính giấy đăng ký k t hôn; 01 bản tự khai của ông S.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u c c tài li u ch ng c có trong hồ sơ vụ n đã được xem xét tại phiên t a Hội đồng xét xử nhận định: [2] Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Thị Thanh T khởi ki n yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Chí S. Căn c khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015, Tòa án nhân dân huy n B t nh L thụ lý giải quy t vụ n theo thủ tục sơ thẩm. [3] Về nội dung tranh chấp: [3.1] Xét yêu cầu ly hôn của bà T thấy rằng: Bà T và ông S có đăng ký k t hôn và được Ủy ban nh n d n xã N huy n B t nh L cấp ngày 09/11/2015 nên quan h hôn nh n của bà T và ông S là hợp ph p. Bà T và ông S đều thống nhất cuộc sống chung trong thời gian gần đ y của vợ chồng không hạnh phúc nguyên nh n là do tính tình không hợp bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng thường xuyên cãi vã m u thuẫn ngày càng trầm trọng hơn. Bà T và ông S đã ly th n từ th ng 7/2017 cho đ n nay. Cả bà T và ông S đều không có thi n chí hàn gắn tình cảm, bà T yêu cầu ly hôn, ông S cũng đồng ý. Do đó, căn c Điều 56 Luật hôn nh n gia đình năm 2014 cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T. [3.2] Về nuôi con chung: C c đương sự đều thừa nhận trong qu trình chung sống có 01 con chung tên Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 24/5/2015 hi n đang sống với bà T. Bà T yêu cầu được nuôi con chung không đồng ý cho ông S được nuôi con. Ông S cũng yêu cầu được nuôi con chung không đồng ý để cho bà T được trực ti p nuôi con. Xét thấy hi n ch u Đ đang sống với bà T, cuộc sống đã ổn định ch u vẫn ph t triển bình thường khả năng bà T có thể chăm sóc con chung tốt. Hơn nữa ch u Đ sinh ngày 24/5/2015 tính đ n nay ch u chưa đủ 03 tuổi. Để đảm bảo sự ph t triển bình thường của ch u Đ cần căn c vào khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014 để giao cháu Đ cho bà T ti p tục nuôi dưỡng là phù hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà T yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con mỗi th ng 1.000.000đồng thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ th ng 12/2017 cho đ n khi cháu Đ tr n 18 tuổi nhưng không ch ng minh được nguồn thu nhập thực t của ông S nên cần xem xét buộc ông thực hi n nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo m c quy định của Nhà nước. M c cấp dưỡng nuôi con theo Công văn số 24/1999/KHXX ngày 17/3/1999 của T a n nh n d n Tối cao quy định người không trực ti p nuôi con có tr ch nhi m cấp dưỡng hàng th ng mỗi ch u bằng ½ m c lương tối thiểu do Nhà nước quy định tại thời điểm xét xử. Tại Nghị định số 47/2017/NĐ-CP ngày 24/4/2017 của Chính phủ thì m c lương tối thiểu là 1.300.000đồng bà T yêu cầu ông S cấp dưỡng mỗi th ng 1.000.000đồng là cao so với quy định của ph p luật. Ông S không đồng ý cấp dưỡng nuôi con là không có cơ sở vì theo Điều 82 Luật Hôn nh n và Gia đình thì người không trực ti p nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Như vậy cần buộc ông S có trách nhi m cấp dưỡng nuôi con mỗi th ng 650.000đồng thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12/2017 cho đ n khi ch u Đ tr n 18 tuổi.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà T và ông S thống nhất x c định không có tài sản chung, nợ chung và hi n tại không ai có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về n phí: Bà Nguyễn Thị Thanh T phải chịu 300.000đồng n phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm ông Nguyễn Chí S phải chịu 300.000đồng n phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào c c Điều 28 35 39 147 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015; Điều 56, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nh n và gia đình năm 2014; Điều 26 Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định m c thu miễn giảm thu nộp và quản lý sử dụng n phí và l phí T a n.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của bà Nguyễn Thị Thanh T.
1. Về quan h hôn nh n: Bà Nguyễn Thị Thanh T được ly hôn với ông Nguyễn Chí S.
2. Về con chung: Giao ch u Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 24/5/2015 cho bà Nguyễn Thị Thanh T được ti p tục trực ti p nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Chí S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi ch u Đ mỗi th ng 650.000đồng thời gian cấp dưỡng từ th ng 12/2017 cho đ n khi ch u Đ tr n 18 tuổi. Người không trực ti p nuôi con được quyền thăm nom chăm sóc gi o dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên đương sự Toà n có thể thay đổi người trực ti p nuôi con cũng như m c cấp dưỡng nuôi con theo luật định. Trong trường hợp người không trực ti p nuôi con lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc g y ảnh hưởng xấu đ n vi c trông nom chăm sóc nuôi dưỡng gi o dục con thì người trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu T a n hạn ch quyền thăm nom con của người đó. 3. Về n phí: Bà Nguyễn Thị Thanh T phải chịu 300.000 đồng n phí hôn nh n gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tạm ng n phí đã nộp theo biên lai thu số 0005877 ngày 14/11/2017 của Chi cục thi hành n d n sự huy n B n L c t nh Long An. Bà T đã nộp đủ n phí. Ông Nguyễn Chí S phải chịu 300.000đồng n phí cấp dưỡng nuôi con. Án xử sơ thẩm công khai c c đương sự được quyền kh ng c o trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên n đối với đương sự có mặt tại phiên t a và kể từ ngày bản n được tống Đ hợp l theo quy định của ph p luật tố tụng d n sự đối với đương sự vắng mặt tại phiên t a. Trường hợp bản n được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành n d n sự thì người được thi hành n người phải thi hành n d n sự có quyền thoả thuận thi hành n quyền yêu cầu thi hành n tự nguy n thi hành n hoặc bị cưỡng ch thi hành n theo quy định tại c c Điều 6 7 7a 7b và 9 Luật thi hành n d n sự; thời hi u thi hành n được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành n d n sự. Các Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Chí Cường Nguyễn Thị Oanh Thi
Nguyễn Văn Cảnh TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN ẾN LỨC
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH LONG AN
IÊN ẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi 09 giờ 30 phút, ngày 20 tháng 12 năm 2017
Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huy n B n L c t nh Long An.
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm ph n – Chủ tọa phiên t a: Ông Nguyễn Văn Cảnh
C c Hội thẩm nh n d n: 1. Ông Nguyễn Chí Cường
2. Bà Nguyễn Thị Oanh Thi
Ti n hành nghị n vụ n hôn nh n gia đình thụ lý số 536/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 th ng 11 năm 2017 về vi c “Ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T
ị đơn: Ông Nguyễn Chí S
Căn c vào tài li u ch ng c được xem xét tại phiên t a k t quả tranh tụng tại phiên t a c c quy định của ph p luật
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, IỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU
Hội đồng xét xử sơ thẩm sau khi nghị n thống nhất biểu quy t 3/3;
Căn c vào c c Điều 28 35 39 147 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015; Điều 56 57 58 81 82 83 Luật hôn nh n và gia đình năm 2014; Điều 26 Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định m c thu miễn giảm thu nộp và quản lý sử dụng n phí và l phí T a n.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của bà Nguyễn Thị Thanh T.
1. Về quan h hôn nh n: Bà Nguyễn Thị Thanh T được ly hôn với ông Nguyễn Chí S.
2. Về con chung: Giao ch u Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 24/5/2015 cho bà Nguyễn Thị Thanh T được ti p tục trực ti p nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Chí S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi ch u Đ mỗi th ng 650.000đồng thời gian cấp dưỡng từ th ng 12/2017 cho đ n khi ch u Đ tr n 18 tuổi.
Người không trực ti p nuôi con được quyền thăm nom chăm sóc gi o dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên đương sự Toà n có thể thay đổi người trực ti p nuôi con cũng như m c cấp dưỡng nuôi con theo luật định.
Trong trường hợp người không trực ti p nuôi con lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc g y ảnh hưởng xấu đ n vi c trông nom chăm sóc nuôi dưỡng gi o dục con thì người trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu T a n hạn ch quyền thăm nom con của người đó.
3. Về n phí: Bà Nguyễn Thị Thanh T phải chịu 300.000 đồng n phí hôn nh n gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tạm ng n phí đã nộp theo biên lai thu số 0005877 ngày 14/11/2017 của Chi cục thi hành n d n sự huy n B n L c t nh Long An. Bà T đã nộp đủ n phí.
Ông Nguyễn Chí S phải chịu 300.000đồng n phí cấp dưỡng nuôi con.
Án xử sơ thẩm công khai c c đương sự được quyền kh ng c o trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án đối với đương sự có mặt tại phiên t a và kể từ ngày bản n được tống Đ hợp l theo quy định của ph p luật tố tụng d n sự đối với đương sự vắng mặt tại phiên t a. Trường hợp bản n được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành n d n sự thì người được thi hành n người phải thi hành n d n sự có quyền thoả thuận thi hành n quyền yêu cầu thi hành n tự nguy n thi hành n hoặc bị cưỡng ch thi hành n theo quy định tại c c Điều 6 7 7a 7b và 9 Luật thi hành n d n sự; thời hi u thi hành n được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành n d n sự. Các Hội thẩm nhân dân
| Nguyễn Chí Cường Nguyễn Thị Oanh Thi | Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Văn Cảnh |