vanban.org

Bản án 103/2017/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 25/10/2017 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 25/10/2017 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ hoản 1, Điều 3 8 Bộ luật Tố t ng dân sự.

C n cứ Nghị quyết số 326/2 16/UBTVQH14 ngày 3 /12/2 16 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Không chấp nhận yêu cầu háng cáo của bà Nguyễn Thị Thủy T, giữ nguyên bản án sơ thẩm. Xử: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trương Mỹ Thùy H -Nguyễn Thị Thủy T"
  • Tòa quyết gì? C n cứ hoản 1, Điều 3 8 Bộ luật Tố t ng dân sự.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 103/2017/DS-PT
Ngày 25-10- 2017
V/v tranh chấp hợp đồng
dân sự vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:

Ông Bùi Hữu Nhân

Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Hữu Mừng

Bà Vũ Thị Nguyệt

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Đạt Nguyên - Thư Tòa án nhân dân t nh Lâm Đồng.

- i i n i n i m t nh n n t nh m ồng tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Thu Liễu - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 10 n m 2 17 tại tr s Tòa án nhân dân t nh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm công hai v án th l số 98/2017/TLPT-DS ngày 06 tháng 10 n m 2 17 về tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản.

Do bản án dân sự sơ thẩm số 9/2017/DS-ST ngày 13 tháng 7 n m 2017 của Toà án nhân dân thành phố X bị háng cáo.

Theo Quyết định đưa v án ra xét xử phúc thẩm số 213/2017/QĐ-PT ngày 10 tháng 10 n m 2017, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trương Mỹ Thùy H, sinh n m: 1971 Cư trú tại: 24/5B Đường A, Phường 4, thành phố X, t nh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thủy T, sinh n m: 1973 Cư trú tại: 21/4 (17/2 cũ) Đường B, Phường 4, thành phố X, t nh Lâm Đồng.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu N, sinh n m: 1976

Cư trú tại: 49/2 Đường C, Phường 2, thành phố X, t nh Lâm Đồng. Văn bản ủy quyền ngày 10/4/2017.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị Thu N, sinh n m: 1976 Cư trú tại: 49/2 Đường C, Phường 2, thành phố X, t nh Lâm Đồng.

- Người kháng cáo: Bị đơn – Bà Nguyễn Thị Thủy T.

(Các đương sự có mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo bản án sơ thẩm,

Theo đơn khởi kiện đề ngày 19/01/2017, bản tự khai và trình bày của nguyên đơn bà Trương Mỹ Thùy H thì:

Do quen từ trước nên n m 2 16 bà Trương Mỹ Thùy H đã cho bà Nguyễn Thị Thủy T vay tiền 2 lần với tổng cộng số tiền là 5 . . đ (N m tr m triệu đồng), thời hạn vay là 1 tháng, hông tính lãi suất. Sau đó đến hạn thanh toán nhưng bà T cứ hất nợ nhiều lần mà vẫn hông trả. Ngày 1 /11/2 16 bà T đã viết giấy xác nhận nợ và hẹn đến ngày 31/12/2 16 sẽ trả 3 . . đ. Số tiền còn lại sẽ trả dần trong vòng 2 tháng. Tuy nhiên đến nay bà T vẫn hông thanh toán như cam ết nên bà H h i iện yêu cầu Tòa án buộc bà Nguyễn Thị Thủy T trả lại số tiền đã vay là 5 . . đ (n m tr m triệu đồng); ngoài ra bà H hông có yêu cầu nào khác.

Theo bản tự khai của bà Nguyễn Thị Thu N là người đại diện theo ủy quyền cả bị đơn và là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì:

Do có quen biết nên vào ngày 11/ 1/2 16, bà N có nhờ bà Nguyễn Thị Thủy T có vay của bà Trương Mỹ Thùy H số tiền 2 . . đ (hai tr m triệu đồng). Ngày 01/02/2016 bà Nguyễn Thị Thủy T tiếp t c vay của bà Trương Mỹ Thùy H số tiền 3 . . đ (ba tr m triệu đồng) với lãi suất 24. . đ/tháng. Ngày 14/12/2016 bà N đã trả cho bà H được 5 . . đ tiền gốc và 2 . . đ tiền lãi. Vì vậy hiện nay bà T ch còn nợ bà H 45 . . đ (bốn tr m n m mươi triệu đồng). Do việc làm n gặp hó h n nên bà N đề nghị Tòa án xem xét cho thời hạn 06 tháng thì bà N sẽ thanh toán đầy đủ số nợ cho bà H.

Tòa án đã tiến hành m phiên họp iểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và hòa giải nhưng bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa v liên quan vắng mặt hông có l do; đồng thời nguyên đơn có xin hông tiến hành hòa giải nên Tòa án hông tiến hành hòa giải được.

Tại bản án sơ thẩm số 09/2017/DS-ST ngày 13/7/2017 của Tòa án nhân dân thành phố X đã xử :

Chấp nhận yêu cầu h i iện của nguyên đơn bà Trương Mỹ Thùy H h i iện bị đơn bà Nguyễn Thị Thủy T về tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản.

Buộc bà Nguyễn Thị Thủy T phải trả cho bà Trương Mỹ Thùy H số tiền 48 . . đ (bốn trăm tám mươi triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Ngoài ra, Bản án còn tuyên về án phí, quyền háng cáo và trách nhiệm thi hành án của các đương sự.

Ngày 5 tháng 9 n m 2 17 bị đơn bà Nguyễn Thị Thủy T háng cáo bản án số 09/2017/DS-ST ngày 13/7/2017 của Tòa án nhân dân thành phố X. Yêu cầu cấp phúc thẩm giải quyết: Buộc bà Nguyễn Thị Thu N có trách nhiệm thanh toán số tiền 48 . . đồng cho bà Trương Mỹ Hương vì bà N đồng nhận số nợ này

Tại phiên tòa hôm nay: Đại diện theo ủy quyền của bị đơn bà N và bà T vẫn giữ nguyên yêu cầu háng cáo; bà H không đồng với kháng cáo của bà T, đề nghị giải quyết như án sơ thẩm.

Đại diện Viện iểm sát nhân dân t nh Lâm Đồng nêu iến về việc chấp hành pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại giai đoạn phúc thẩm cũng như phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử phúc thẩm đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự. Đồng thời, nêu quan điểm đề nghị: C n cứ hoản 1, Điều 3 8 Bộ luật Tố t ng dân sự, không chấp nhận háng cáo của bà Nguyễn Thị Thủy T, giữ nguyên bản án sơ thẩm; xử l việc áp d ng biện pháp hẩn cấp tạm thời của bà H theo đúng quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án và được thẩm tra tại phiên tòa; C n cứ vào ết quả tranh luận tại phiên tòa; Ý iến của đại diện Viện iểm sát tham gia phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ tranh chấp: Xuất phát từ việc do quen biết từ trước nên bà H có cho bà T vay tiền, nhưng các bên hông thống nhất được việc thanh toán nên phát sinh tranh chấp. Cấp sơ thẩm xác định quan hệ tranh chấp “hợp đồng dân sự vay tài sản” là có c n cứ và đúng pháp luật.

Xét kháng cáo của bà T thì thấy rằng: Qua các chứng cứ có trong hồ sơ và lời trình bày của các đương sự thể hiện: Theo bản gốc giấy nhận nợ ngày 10/11/2016 (bút l c 34) bà T thừa nhận có vay của bà H số tiền là 5 . . đồng (năm trăm triệu đồng chẵn). Như vậy, quan hệ vay mượn tiền giữa bà H và bà T là có trên thực tế và được các bên thừa nhận.

Việc bà N hai rằng, bà có nhờ bà T vay tiền của bà H và sẽ có trách nhiệm trả tiền cho bà H đồng thời đã trả được cho bà H 5 . . đồng tiền gốc và 2 . . đồng tiền lãi. Tuy nhiên, bà N không có chứng cứ để chứng minh và bà H cũng hông thừa nhận. Hơn nữa, bà H ch xác nhận vào ngày 23/6/2 17 bà T đã nhờ bà N trả 2 . . đồng nên bà H ch yêu cầu bà T trả số tiền 48 . . đồng và hông yêu cầu tính lãi. Do đó, cấp sơ thẩm chấp nhận yêu cầu h i iện của bà H để buộc bà T phải thanh toán lại cho bà H số tiền 48 . . đồng là có c n cứ và đúng pháp luật.

Đối với yêu cầu áp d ng biện pháp hẩn cấp tạm thời của bà H thì thấy rằng: Ngày 27/9/2 17 Chi nhánh V n phòng đ ng đất đai thành phố X đã xác nhận việc tặng, cho tài sản quyền sử d ng đất và tài sản gắn liền với đất giữa bà Nguyễn Thị Thủy T đối với ông Võ Hùng C, ông Võ V n H1 là nhà đất thửa số 1 2, tờ bản đồ 51, diện tích 3 m2 tại số 17/2 Đường B, Phường 4, thành phố X đã được Ủy ban nhân dân thành phố X cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất vào ngày 24/1 /2 3 cho ba người là bà Nguyễn Thị Thủy T, ông Võ Hùng C, ông Võ V n H1.

Đến ngày 4/1 /2 17, bà H mới có đơn yêu cầu áp d ng biện pháp hẩn cấp tạm thời phong tỏa tài sản của người có nghĩa v là quyền s hữu nhà và quyền sử d ng đất nói trên. Do tài sản trên đồng s hữu hông thể chia tách được và bà H yêu cầu áp d ng biện pháp biện pháp hẩn cấp tạm thời sau hi hợp đồng tặng cho đã đã hoàn thành nên việc áp d ng biện pháp hẩn cấp tạm thời là hông có c n cứ.

Hơn nữa, tại phiên tòa hôm nay các đương sự đã thừa nhận việc bà T hủy bỏ hợp đồng tặng, cho tài sản nhà đất nói trên nên việc thi hành án liên quan đến c n nhà tại 17/2 Đường B, Phường 4, thành phố X sẽ được Cơ quan thi hành án xem xét theo quy định của pháp luật. Do đó, cần hoàn trả bà Trương Mỹ Thùy H số tiền 5 . . đồng (năm mươi triệu đồng) đã nộp theo Quyết định áp d ng biện pháp bảo đảm số 14/2 17/QĐ-BPBĐ ngày 9/1 /2 17 của Tòa án nhân dân t nh Lâm Đồng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh t nh Lâm Đồng là phù hợp.

Từ những phân tích trên, hông có cơ s chấp nhận háng cáo của bà Nguyễn Thị Thủy T, giữ nguyên bản án sơ thẩm.

Về án phí: Do yêu cầu háng cáo hông được chấp nhận nên bà Nguyễn Thị Thủy T phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ hoản 1, Điều 3 8 Bộ luật Tố t ng dân sự.

C n cứ Nghị quyết số 326/2 16/UBTVQH14 ngày 3 /12/2 16 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Không chấp nhận yêu cầu háng cáo của bà Nguyễn Thị Thủy T, giữ nguyên bản án sơ thẩm. Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu h i iện của bà Trương Mỹ Thùy H h i iện bà Nguyễn Thị Thủy T về tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản.

Buộc bà Nguyễn Thị Thủy T phải trả cho bà Trương Mỹ Thùy H số tiền 48 . . đồng (bốn trăm tám mươi triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2, Điều 357 Bộ luật Dân sự.

Hoàn trả bà Trương Mỹ Thùy H số tiền 5 . . đồng (năm mươi triệu đồng) đã nộp theo Quyết định áp d ng biện pháp bảo đảm số 14/2 17/QĐ-BPBĐ ngày 9/1 /2 17 của Tòa án nhân dân t nh Lâm Đồng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh t nh Lâm Đồng.

2. Về án phí: Buộc bà Nguyễn Thị Thủy T phải chịu 23.2 . đ án phí dân sự sơ thẩm và 3 . đồng án phí dân sự phúc thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300. đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số

1653 ngày 20/9/2017 của Chi c c thi hành án dân sự thành phố X. Bà T còn phải nộp 23.2 .00 đ án phí.

Hoàn trả cho bà Trương Mỹ Thùy H số tiền 12. . đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số

8 65 ngày 23/ 1/2 17 của Chi c c thi hành án dân sự thành phố X.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Luật thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ