- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bản án dân sự Ngân hàng TMCP Kiên Long - Huỳnh Phương Tr"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 463 của Bộ luật dân sự 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ----------- Bản án số: 102/DS-ST Ngày 18/10/2021 Về việc tranh chấp hợp đồng Vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐH, TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Tất Liệt
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Minh Hoàng và ông Nguyễn Văn Tâm
- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị An, Thư ký Tòa án nhân dân huyện ĐH.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Trung Thai - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 10 năm 2021 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 127/2021/TLST-DS ngày 18 tháng 5 năm 2021 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 121/2021/QĐST-DS ngày 16 tháng 9 năm 2021 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP KL
Địa chỉ: Số 40 - 42 - 44, đường PHT, phường VTV, thành phố RG, tỉnh Kiên Giang.
Ông Trần Quốc S, sinh năm 1988 (có đơn xin vắng mặt)
Chức vụ: Phó phòng KHCN-KHDN Ngân hàng TMCP KL Chi nhánh Bạc
Liêu, làm đại diện theo ủy quyền.
Văn bản ủy quyền số 2490 ngày 27/10/2020
Bị đơn: Ông Huỳnh Phương T, sinh năm 1988 (vắng mặt)
Trú tại: Ấp DĐ, xã ĐH, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Ngày 24/10/2018, Ngân hàng TMCP KL đã giải ngân cho ông Huỳnh Phương T vay số tiền 20.000.000 đồng theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng số 0108/18/TC/0008-04230, thời hạn cho vay 36 tháng, gốc lãi được trả định kỳ hàng tháng.
Do ông Huỳnh Phương T thực hiện không đúng theo cam kết nên Ngân hàng TMCP KL yêu cầu ông Huỳnh Phương T thanh toán trả số tiền tổng cộng gốc và lãi tính đến ngày 31/07/2021 là: 25.774.102 đồng. Trong đó: nợ gốc 20.000.000 đồng, lãi phát sinh 604.594 đồng, phạt chậm trả chưa thanh toán 2.157.340 đồng, phí vượt hạn mức 3.012.168 đồng. Đồng thời trả lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 0108/18/TC/0008-04230, từ ngày 01/08/2021 cho đến khi thanh toán dứt nợ.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến và đề nghị: Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa.
Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Nguyên đơn chấp hành đúng quy định tại các Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự, bị đơn chưa chấp hành theo giấy triệu tập của Tòa án.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 26, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí lệ phí.
Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP KL, buộc ông Huỳnh Phương T trả cho Ngân hàng TMCP KL số tiền gốc và lãi 25.774.102 đồng và chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Về thủ tục tố tụng: Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự; vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện ĐH. Đại diện Ngân hàng TMCP KL có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, ông Huỳnh Phương T đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt các đương sự.
Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, có căn cứ xác định ngày 24/10/2018, Ngân hàng TMCP KL đã giải ngân cho ông Huỳnh Phương T vay số tiền 20.000.000 đồng theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng số 0108/18/TC/0008-04230, thời hạn cho vay 36 tháng, gốc lãi được trả định kỳ hàng tháng.
Ông Huỳnh Phương T không trả nợ đúng hạn, phát sinh nợ quá hạn, vi phạm hợp đồng, nhưng không khắc phục theo yêu cầu của Ngân hàng.
Như vậy có căn cứ chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP KL, buộc ông Huỳnh Phương T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng số tiền gốc và lãi 25.774.102 đồng.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ông Huỳnh Phương T phải chịu.
Những phân tích, nhận định và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phù hợp với tài liệu chứng cứ cũng như phân tích, đánh giá của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng: Điều 463 của Bộ luật dân sự 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.
Tuyên xử:
[1] Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP KL.
[2] Buộc ông Huỳnh Phương T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP KL số tiến gốc và lãi 25.774.102 đồng (gốc 20.000.000 đồng, lãi 5.774.102 đồng) và chịu lãi suất phát sinh theo hợp đồng tín dụng tính từ ngày 01/8/2021 cho đến khi trả dứt nợ.
[3] Về án phí: Ông Huỳnh Phương T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 1.288.700 đồng. Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP KL tiền dự nộp tạm ứng án phí 636.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0001590 ngày 18/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐH.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện ĐH; - Chi cục THADS huyện ĐH; - TAND tỉnh Bạc Liêu; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Tất Liệt |