vanban.org

Bản án 102/2026/HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị G đối với ông Nguyễn Văn X. Bà G được ly hôn với ông X.

Về con chung: Có 02 người con chung: Nguyễn Thị Thu B, sinh ngày 23/7/1996 và Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 18/3/2002. Con chung hiện đã trưởng thành và có gia đình riêng nên không đặt ra giải quyết việc nuôi dưỡng. Về tài sản chung và nợ chung: Ghi nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị G đối với ông Nguyễn Văn X. Bà G được ly hôn với ông X.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢN ÁN SỐ: 102/2026/HNGĐ-
ST
Ngày: 30-3-2026
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 -TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Nguyện.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Vương Văn Mum.

2. Ông Nguyễn Tấn Minh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Trúc Linh – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 12 - Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 - Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Ngọc Linh – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 12 - Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 09/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2026 về “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 89/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2026, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1974; địa chỉ: ấp G, xã P, tỉnh Tây Ninh; có đơn xin xét xử vắng mặt.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn X, sinh năm 1972; địa chỉ: ấp G, xã P, tỉnh Tây Ninh; có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị G trình bày:

Về hôn nhân: Bà và ông X có tìm hiểu và tiến đến hôn nhân bằng một đám tuyên bố vào năm 1993. Ngày 10/8/2001, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Tây Ninh (nay là xã P, tỉnh Tây Ninh), hôn nhân hoàn toàn tự nguyện. Đến năm 2025, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, hay cãi nhau, nguyên nhân là do không cùng quan điểm sống, tính tình không hợp, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, hiện tại vợ chồng đã ly thân. Do tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn được nên chị yêu cầu ly hôn với ông X.

Về con chung: Có 02 người con chung: Nguyễn Thị Thu B, sinh ngày 23/7/1996 và Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 18/3/2002. Con chung hiện đã trưởng thành, tự lao động sinh sống được nên không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Nguyễn Văn X trình bày: Ông thống nhất với lời trình bày của bà G về thời gian sống chung, thời gian kết hôn, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn, hiện tại vợ chồng đã ly thân. Do tình cảm vợ chồng không còn nên ông đồng ý ly hôn với bà G.

Về con chung: Có 02 người con chung: Nguyễn Thị Thu B, sinh ngày 23/7/1996 và Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 18/3/2002. Con chung hiện đã trưởng thành và có gia đình riêng nên không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật và giải quyết vụ án:

- Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa; việc chấp hành của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến khi vào nghị án được thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà G đối với ông X. Về con chung: con chung hiện đã trưởng thành nên không đặt ra giải quyết; về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên ghi nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa; kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

[1.1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Nguyễn Thị G khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn X, địa chỉ: ấp G, xã P, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì quan hệ tranh chấp trong vụ án này là “Tranh chấp hôn nhân gia đình về ly hôn”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Tây Ninh.

Về sự vắng mặt của các đương sự: Bà G, ông X vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên vụ án vẫn được tiến hành xét xử theo quy định tại khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

Về hôn nhân: Bà G, ông X tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Tây Ninh (nay là xã P, tỉnh Tây Ninh). Do đó, hôn nhân giữa ông bà là hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Xét yêu cầu ly hôn của bà G, thấy rằng: Quá trình chung sống, giữa bà G và ông X phát sinh nhiều mâu thuẫn, tính tình không hợp, hay cãi nhau, mâu thuẫn ngày càng trẩm trọng, hiện tại đã ly thân. Tại bản ghi lời khai ngày 29-01-2026, ông X đồng ý ly hôn với bà G nên ghi nhận. Bà G được ly hôn với ông X.

Về con chung: Có 02 người con chung: Nguyễn Thị Thu B, sinh ngày 23/7/1996 và Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 18/3/2002. Con chung hiện đã trưởng thành và có gia đình riêng nên không đặt ra giải quyết việc nuôi dưỡng.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà G, ông X không yêu cầu giải quyết nên ghi nhận.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, bà Nguyễn Thị G phải chịu 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 19, 56, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị G đối với ông Nguyễn Văn X. Bà G được ly hôn với ông X.

2. Về con chung: Có 02 người con chung: Nguyễn Thị Thu B, sinh ngày 23/7/1996 và Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 18/3/2002. Con chung hiện đã trưởng thành và có gia đình riêng nên không đặt ra giải quyết việc nuôi dưỡng.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Ghi nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị G phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được khấu trừ 300.000 (ba trăm nghìn) đồng vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000034 ngày 05 tháng 01 năm 2026 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh T (ghi nhận bà G đã nộp xong).

5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được tống đạt hợp lệ. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vương Văn MumNguyễn Tấn MinhNguyễn Chí Nguyện

Cỡ chữ