vanban.org

Bản án 102/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Đ…

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Lê Th Tuyết N. 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Th Tuyết N được ly hôn với ông Nguyễn Văn S. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TC ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Đ…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHỤNG HIỆP
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 102/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 12 - 5 - 2025
V/v: Tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Hữu Thắng.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Công Điện;

Ông Nguyễn Văn Dương.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Th M Chi - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.

Ngày 12 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 106/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2025, về tranh chấp ly hôn và nuôi con, theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 83/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2025, và Quyết đ nh hoãn phiên tòa số: 71/2025/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Lê Th Tuyết N, sinh năm 1996

Đ a chỉ: ấp P, xã P, huyện P, tỉnh Hậu Giang. Có yêu cầu xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Nguyễn Văn S, sinh năm 1992

Đ a chỉ: ấp H, xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Trong đơn khởi kiện xin ly hôn, nguyên đơn là bà Lê Th Tuyết N trình bày:

Nguyên đơn và b đơn là ông Nguyễn Văn S tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2015, có đăng ký kết hôn. Vợ chồng sống chung hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng chung sống không hợp, thường bất đồng quan điểm, dẫn đến cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Do đó, vợ chồng vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay.

Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Th Thu V, sinh ngày 04 tháng 10 năm 2015. Hiện do b đơn trực tiếp nuôi dưỡng.

Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu được ly hôn với b đơn là ông Nguyễn Văn S; đồng ý giao con chung cho b đơn trực tiếp nuôi dưỡng; về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- B đơn là ông Nguyễn Văn S vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng nên không có lời trình bày.

- Trong bản tự khai ngày 09 tháng 4 năm 2025, con chung của nguyên đơn và b đơn là Nguyễn Th Thu V trình bày nguyện vọng muốn sống chung với b đơn khi nguyên đơn và b đơn ly hôn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa, b đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần th hai nhưng vẫn vắng mặt; nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy đ nh tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:

Về quan hệ hôn nhân: Xuất phát từ mâu thuẫn vợ chồng, các đương sự đã sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay. Thời gian sống ly thân đã lâu, nhưng các đương sự không gặp gỡ để bàn biện pháp hàn gắn quan hệ hôn nhân; bỏ mặc vợ, chồng để sống ly thân; không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Quá trình giải quyết vụ án, phía b đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không có mặt để trình bày ý kiến có mong muốn đoàn tụ hay không. Từ đó c ng đủ thấy hôn nhân giữa các đương sự đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn c quy đ nh tại Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của nguyên đơn.

Về con chung: Xét con chung của các đương sự là Nguyễn Th Thu V đã được b đơn nuôi dưỡng ổn đ nh từ lúc các đương sự ly thân cho đến nay nên không cần thiết phải xáo trộn, đồng thời cháu V c ng có nguyện vọng muốn sống chung với b đơn. Do đó, phía nguyên đơn đồng ý giao con chung cho b đơn tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp.

Đối với vấn đề cấp dưỡng nuôi con và tài sản chung: Nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung. B đơn không có mặt để xác đ nh có tài sản chung, nợ chung hay không; có yêu cầu nguyên đơn cấp dưỡng nuôi con và yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản hay không. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, mà ghi nhận cho b đơn được quyền khởi kiện yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, yêu cầu chia tài sản chung sau khi ly hôn b ng vụ kiện khác nếu có tài sản chung và nợ chung.

Về án phí: Nguyên đơn phải ch u toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy đ nh của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Lê Th Tuyết N.

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Th Tuyết N được ly hôn với ông Nguyễn Văn S.

1.2. Về con chung: Ông Nguyễn Văn S được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Th Thu V, sinh ngày 04 tháng 10 năm 2015. Ông Nguyễn Văn S cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở bà Lê Th Tuyết N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.

1.3. Ghi nhận cho ông Nguyễn Văn S được quyền khởi kiện yêu cầu cấp dưỡng nuôi con và chia tài sản chung (nếu có) b ng vụ án khác, nếu có phát sinh tranh chấp.

2. Về án phí: Bà Lê Th Tuyết N phải ch u 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, khấu trừ từ số tiền tạm ng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001810 ngày 05 tháng 3 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang thành án phí, không ai phải nộp thêm.

3. Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ