- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà bà Nguyễn Thị Thu H đối với ông Lê Trọng Ngh.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 102/2024/HN-ST Ngày: 30/12/2024 V/v “ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
NINH
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH
Với Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Ánh Nhung.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đặng Thanh Quang.
2. Ông Trần Văn Thạch.
- Thư ký phiên tòa: Ông Thái Công Danh – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành tham gia phiên tòa: Ông Phan Thanh Nhã – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 399/2024/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 102/2024/QĐXXST-HN, ngày 29 tháng 11 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 54/2024/QĐXXST-HN, ngày 16 tháng 12 năm 2024 của Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1979.
Địa chỉ: số 5A, hẻm 20/2, đường số 6, Thượng Thâu Th, tổ 13, khu phố Long Tr, phường Long Thành Trung, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn: Ông Lê Trọng Ngh, sinh năm 1978;
Địa chỉ: Số 346 (số cũ 90/5), tổ 13, Đường Nguyễn Chí Th, ấp Long Chí, xã Long Thành Tr, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
(Bà H có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, ông Ngh vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 14/10/2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà H và ông Ngh tự nguyện chung sống vợ chồng năm 2008, có đăng ký kết hôn vào năm 2009 tại UBND phường Long Thành Trung, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2014 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng ông bà sống ly thân từ đó cho đến nay. Vợ chồng ông bà đã cố gắng để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả, dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn để tiện làm các giấy tờ tùy thân.
Về con chung, nợ chung, tài sản chung: không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
*Bị đơn ông Lê Trọng Ngh vắng mặt không trình bày ý kiến.
*Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thị xã Hòa Thành phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng.
Về nội dung vụ án: căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH của ủy ban thường vụ quốc hội về thu nộp lệ phí, án phí đề nghị hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Thu H đối với ông Lê Trọng Ngh. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: bà Hương phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn ông Lê Trọng Ngh đã được tòa án triệu tập lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do, nên HĐXX xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Bà H và ông Ngh tự nguyện chung sống vợ chồng năm 2008, có đăng ký kết hôn vào năm 2009 tại UBND phường Long Thành Trung, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2014 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng ông bà sống ly thân từ đó cho đến nay. Vợ chồng ông bà đã cố gắng để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả, dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn để tiện làm các giấy tờ tùy thân.
Quá trình tòa án giải quyết vụ án, ông Ngh không đến tòa, không trình bày ý kiến, không thiện chí hàn gắn hôn nhân, mục đích hôn nhân không đạt được, nên có cơ sở chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H đối với ông Ngh.
Về con chung: không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về nợ chung, tài sản chung: không yêu cầu toà án giải quyết.
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử xét thấy tình cảm vợ chồng của bà H, ông Ngh không còn, không khả năng hàn gắn quan hệ hôn nhân, cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H đối với ông Ngh. Ghi nhận con chung, nợ chung, tài sản chung, bà H trình bày không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu án phí theo quy định.
Các đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành về việc giải quyết vụ án là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật và phù hợp với những nhận định của Hội đồng xét xử.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà bà Nguyễn Thị Thu H đối với ông Lê Trọng Ngh.
Bà Nguyễn Thị Thu H được ly hôn với ông Lê Trọng Ngh.
Về con chung: Không có.
Về nợ chung, tài sản chung: Bà H trình bày không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0011636, ngày 16/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh. Ghi nhận bà H đã nộp xong.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Án dân sự sơ thẩm xử công khai, báo cho các đương sự biết được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày Tòa án tống đạt hợp lệ./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND tỉnh Tây Ninh; - VKSND TX Hòa Thành; - Chi cục THADS TX Hòa Thành; - UBND Phường Long Hoa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu tập án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dương Thị Ánh Nhung |