- Tranh chấp gì? án hành chính — "Tăng Thị Mỹ N - Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Bình Thuận, Chi cục thuế thành phố Phan Thiết "Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vự…"
- Tòa quyết gì? [1] Đ nh h yêu ầu ủy th ng báo số 1776/TB-CNVP ĐKĐĐPT ngày 4/12/2 23 ủ Chi nhánh Văn ph ng Đ; Buộ Chi nhánh Văn ph ng Đ th hiện nhiệm v ng v giải quy t hồ s đăng bi n động Giấy hứng nh n quyền s d ng đất ủ bà Tăng Thị Mỹ N.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 102/2024/HC-ST Ngày: 24-7-2024 V/v Khi u iện quy t định hành h nh trong ĩnh v quản đất đ i |
NHÂN DANH
NƯ C CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH BÌNH THUẬN
- Thành ph n H i đ ng x t x s th m g m:
h m ph n - hủ t a phi n t a: Ông Nguyễn Văn Thành
c hội th m nhân dân: 1/ Ông Đoàn Văn Tám
2/ Bà Nguyễn Thị Tố Linh
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà oàng Thị à Tr ng - Th
T án nh n d n t nh B nh Thu n
- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân t nh Bình Thu n tham gia phiên tòa: Ông Phạm Xảnh – Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 7 năm 2 24 tại tr s T án nh n d n t nh B nh Thu n t
s th m ng h i v án hành h nh th
số 99/2 24/TL T- C về “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai Theo Quy t định đ v án r t số 129/2 24/QĐXX T- C ngày 11/7/2 24 gi á đ ng s :
- Người khởi ki n: Bà Tăng Thị Mỹ N; sinh năm 1989
Đị h : Tổ C th n T ã huyện t nh B nh Thu n.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô T sinh năm 1982; đị h : Khu phố N thị trấn K huyện N t nh Ninh Thu n
- Người bị ki n:
1. Văn ph ng đăng đất đ i t nh B
2. Chi
thu thành phố P.
Ng ời đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Th nh L Phó Chi
tr ng ph trách Chi
thu thành phố P.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Chi nhánh Văn ph ng Đ.
2. Ủy b n nh n d n thành phố P.
Tại phiên t
ó mặt ng Trần Th nh L; á đ ng s há ó văn bản đề nghị t vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo Đ n khởi ki n các tài li u, chứng cứ khác có trong h s vụ án, người khởi ki n và người đ i di n theo uỷ quyền của người khởi ki n trình bày:
Ngày 17/7/2018, Chi nhánh Văn ph ng Đ p nh t bi n động việ ng Cáp Văn
huyển nh ợng th đất số 165/1 m2 đất trồng y u năm tại Giấy hứng nh n quyền s d ng đất quyền s h u nhà và tài sản há gắn iền với đất số CM 415 7 ấp ngày 19/3/2 18 ho bà Tăng Thị Mỹ N.
Ngày 18/7/2018, bà Tăng Thị Mỹ N g i đ n đ n UBND thành phố P xin huyển 585m2 đất trồng y u năm thuộ th đất số 165/1 m2 thành đất nông thôn.
Ngày 08/8/2018, Ph ng Tài nguyên và M i tr ờng thành phố P ban hành Tờ tr nh số 22 8/TNMT-TTr-CMĐ ùng Văn bản số 22 7/TNMT-CMĐ đều á định bà Tăng Thị Mỹ N huyển m đ h một phần diện t h ủ th đất số 165/1.000m2 từ đất trồng y u năm thành đất n ng th n phù hợp với hoạ h s d ng đất năm 2 18 ủ thành phố P đã đ ợ UBND t nh B phê duyệt tại quy t định số 87 /QĐ-UBND ngày 03/4/2018.
Ngày 16/8/2018, UBND thành phố P b n hành quy t định số 5836/QĐ-UBND cho phép bà Tăng Thị Mỹ N huyển m đ h 585m2 đất à một phần diện t h ủ th đất số 165/1 m2 từ đất trồng y u năm thành đất n ng th n Theo đó á th đất đ ợ tá h r từ th đất số 165/1 m2 à th đất số 17 diện t h 585m2 đất n ng th n và th đất số 171 diện t h 415m2 đất trồng y u năm;
Ngày 20/9/2018, UBND thành phố P ấp Giấy hứng nh n quyền s d ng đất quyền s h u nhà và tài sản há gắn iền với đất (Giấy CNQ DĐ) số CO 66718 số vào sổ ấp GCN: C 24 8 ho bà Tăng Thị Mỹ N s d ng th đất số 17 tờ bản đồ số 5 diện t h 585m2 đất n ng th n tọ ạ tại tôn T, xã T, thành phố P t nh B nh Thu n Thời hạn s d ng đất u dài Nguồn gố s d ng đất: Nhà n ớ gi o đất ó thu tiền s d ng đất Nợ tiền s d ng đất số tiền 1 3 344 6 đồng theo th ng báo nộp tiền s d ng đất số LTB 18715 1-TK0017084/TBCCT ngày 3 /8/2 18 ủ Chi
Thu thành phố P (gọi tắt à th đất 17 /585m2).
Ngày 22/11/2023, Chi nhánh Văn ph ng Đ ti p nh n hồ đăng bi n động Giấy CNQ DĐ đất số CO 66718 ủ bà Tăng Thị Mỹ N theo biên nh n số 2 23-19347/TNHS.
Ngày 04/12/2023, Chi nhánh Văn ph ng Đ b n hành Th ng báo số 1776/TB-CNVPĐKĐĐPT hoàn trả hồ s đăng bi n động Giấy CNQ DĐ ủ bà N.
Bà N ho rằng việ Chi nhánh Văn ph ng Đ b n hành Th ng báo số 1776/TB-CNVPĐKĐĐPT hoàn trả hồ s đăng bi n động Giấy CNQ DĐ ủ bà àm ảnh h ng đ n quyền ợi hợp pháp ủ bà Do đó bà h i iện đề nghị Toà án giải quy t:
- ủy Th ng báo số 1776/TB-CNVP ĐKĐĐPT ngày 4/12/2 23 ủ Chi nhánh Văn ph ng Đ;
- Buộ Văn ph ng đăng đất đ i t nh B à qu n quản Chi nhánh Văn ph ng Đ th hiện nhiệm v ng v giải quy t hồ s đăng bi n động Giấy hứng nh n quyền s d ng đất ủ bà Tăng Thị Mỹ N theo quy định ủ pháp u t
Ngày 20/5/2024, bà Tăng Thị Mỹ N ó h i iện bổ sung đề nghị T án ủy Văn bản số 1 6/CCT-TTTBTK ngày 26/3/2 14 ủ Chi
thu thành phố P về việ hủy Th ng báo tiền s d ng đất ủ bà Tăng Thị Mỹ N.
Tại Biên bản đối thoại ngày 6/6/2 24 và Biên bản ấy ời h i ngày 12/7/2024, ông Ngô T à ng ời đại diện theo uỷ quyền ủ bà Tăng Thị Mỹ N có ý i n rút ại yêu ầu h i iện đề nghị Toà án ủy th ng báo số 1776/TB-CNVP ĐKĐĐPT ngày 4/12/2 23 ủ Chi nhánh Văn ph ng Đ; Buộ Văn ph ng đăng
đất đ i t nh B à qu n quản Chi nhánh Văn ph ng Đ th hiện nhiệm v ng v giải quy t hồ s đăng bi n động Giấy hứng nh n quyền s d ng đất ủ bà Tăng Thị Mỹ N theo quy định ủ pháp u t Ông Ngô Thái c yêu ầu Toà án giải quy t ủy Văn bản số 1 6/CCT-TTTBTK ngày 26/3/2 24 ủ Chi Thu thành phố P về việ hủy Th ng báo tiền s d ng đất ủ bà Tăng Thị Mỹ N, buộ Chi
T b n hành ại Th ng báo tiền s d ng đất để bà N đ ợ nộp tiền s d ng đất
* T i Văn bản số 1923/CCT-TTTBTK ngày 30/5/2024, Chi cục Thuế thành phố P trình bày:
Ngày 17/9/2018, Chi nhánh Văn ph ng Đ (Chi nhánh VPĐKĐĐPT) ó C ng văn số 71 /CNVPĐKĐĐPT về việ theo dõi ghi nợ tiền s d ng đất hi huyển m đ h s d ng đất ủ bà Tăng Thị Mỹ N Chi
T1 đã th hiện theo dõi ghi nợ tiền s d ng đất theo Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 45/2 14/NĐ-CP ngày 15/5/2 14 ủ Ch nh phủ
Ngày 11/12/2018, bà Tăng Thị Mỹ N ó đ n đề nghị trả nợ tiền s d ng đất Chi
T1 đã á định và b n hành Th ng báo th nh toán nợ số LTB1871501-00307/TB-TTGN ngày 18/12/2 18 với số tiền n phải nộp à 93 525 447 đồng hạn nộp đ n ngày 18/ 1 /2 19 Bà N ó nhờ bà Nguyễn Thị Ngọ T2 nh n th ng báo th y ho bà N. Tuy nhiên, bà N h ng nộp tiền theo Th ng báo ủ
qu n thu vào ng n sá h nhà n ớ tại á ng n hàng đ ợ h định
Đ n ngày 13/3/2 24 bà N ó nhờ ng ời ung ấp hồ s ghi nợ tiền s d ng để th nh toán nợ Qu iểm tr hồ s tại Chi
T thì bà N h th nh toán nợ tiền s d ng đất theo th ng báo số LTB18715 1-00307/TB-TTGN ngày 18/12/2 18 Căn ứ điểm b Khoản 2 Điều 2 Nghị định 79/2 19/NĐ-CP ngày 26/1 /2 19 ủ Ch nh phủ Chi
Thu ó C ng văn số 813/CCT-TTTBTK đề nghị Chi nhánh VPĐKĐĐPT ung ấp ại th ng tin để t nh tiền s d ng đất tại thời điểm trả nợ theo quy định Ngày 18/3/2 24 Chi nhánh VPĐKĐĐPT ó C ng văn số 39/CNVPĐKĐĐ ung ấp th ng tin th đất theo Phi u huyển th ng tin đị h nh số 483/PCTTĐC Chi
Thu á định và ó Th ng báo nộp tiền s d ng đất số LTB24715 1-TK0003084/TB-CCT ngày 2 /3/2 24 g i ho bà N th hiện Tuy nhiên qu nghiên ứu ại C ng văn số 39/CNVPĐKĐĐ ủ Chi nhánh VPĐKĐĐPT th tr ờng hợp UBND thành phố ho ph p bà N huyển m đ h s d ng h ng đúng quy hoạ h
hoạ h s d ng đất đ ng trong thời gi n hờ UBND thành phố
theo quy định pháp u t về đất đ i
Do đó Chi
Thu ó C ng văn số 1 6/CCT-TTTBTK ngày 26/3/2024 thu hồi và huỷ Th ng báo tiền s d ng đất số LTB24715 1-TK0003084/TB-CCT ngày 20/3/2024.
* T i Văn bản số 5079/VPĐKĐĐ-ĐKCG ngày 06/6/2024, Chi nhánh Văn phòng Đ trình bày:
Ngày 22/11/2 23 Chi nhánh VPĐKĐĐPT ti p nh n hồ s bi n động huỷ Quy t định huyển m đ h s d ng đất ủ bà Tăng Thị Mỹ N tại biên nh n số 2023-19347 (do ông Cáp u L1 đại diện uỷ quyền nộp hồ s )
Bà Tăng Thị Mỹ N đ ợ UBND thành phố ho ph p huyển m đ h s d ng đất từ đất trồng y u năm s ng đất tại n ng th ng với diện t h 585m2 theo Quy t định số 5836/QĐ-UBND ngày 16/8/2 18 và đ ợ UBND thành phố P ấp Giấy CNQ DĐ số CO66718 ngày 2 /9/2 18 đối với th đất số 17 tờ bản đồ số 5 diện t h 585m2 đất tại n ng th n toạ ạ tại th n T ã T thành phố P t nh B nh Thu n.
Qua rà soát thì th đất số 17 ó nguồn gố do UBND thành phố P cho ph p huyển m đ h s d ng đất theo Quy t định số 5836/QĐ-UBND ngày 16/8/2 18 nh ng h ng phù hợp quy hoạ h s d ng đất theo Bản đồ quy hoạ h s d ng đất đ n năm 2 2 tại Quy t định số 32 /QĐ-UBND ngày 13/12/2 13 ủ UBND t nh B.
Th hiện i n h đạo tại Th ng báo số 387/TB-UBND ngày 02/7/2020 ủ UBND thành phố P; Chi nhánh VPĐKĐĐPT đã ó C ng văn số 4 46/CNVPĐKĐĐPT ngày 2 /7/2 2 C ng văn số 212 /CNVPĐKĐĐPT ngày 22/3/2 23 về việ báo áo in i n h đạo iên qu n đ n đất huyển m đ h s i quy hoạ h s d ng đất theo Quy t định số 32 /QĐ-UBND ngày 13/12/2013 ủ UBND t nh B. Ngày 30/11/2023, UBND t nh B ó C ng văn số 4721/UBND-KT với nội dung: “…2. Giao tr ch nhiệm cho UBND c c huyện, thị xã, thành phố tiếp tục tự rà so t và tự chịu tr ch nhiệm đối với c c trường hợp đã cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trước đây mà không đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để làm rõ tr ch nhiệm của từng đơn vị, c nhân tham mưu, giải quyết trước đất. r n cơ sở kết quả rà so t, có b o c o và kiến nghị đề xuất gửi Sở 3”.
iện n y Chi nhánh VPĐKĐĐPT h nh n đ ợ
i n h đạo giải quy t hồ s ủ ấp ó th m quyền iên qu n đ n v ớng mắ á tr ờng hợp hồ s đã huyển m đ h h đảm bảo theo quy định Do đó ngày 4/12/2 23 Chi nhánh VPĐKĐĐPT b n hành Th ng báo số 1776/TB-CNVPĐKĐĐPT về việ hoàn trả hồ s ủ bà Tăng Thị Mỹ N.
u hi ấp ó th m quyền ó i n h đạo iên qu n đ n á nội dung v ớng mắ ủ Chi nhánh V thì Chi nhánh Văn ph ng sẽ th ng báo ại ho bà Tăng Thị Mỹ N đ ợ bi t và phối hợp th hiện giải quy t hồ s theo quy định
* T i Văn bản số 1772/VPĐKĐĐ-ĐKCG ngày 12/6/2024, người bị ki n Văn phòng Đăng ký đất đai t nh B trình bày: Văn ph ng Đăng đất đ i t nh B thống nhất với nội dung Văn bản số 5 79/VPĐKĐĐ-ĐKCG ngày 6/6/2 24 ủ Chi nhánh Văn ph ng Đ và h ng ó hồ s tài iệu nào há để ung ấp
* T i Văn bản số 4006/UBND-KSTTHC ngày 20/6/2024, Ủy ban nhân dân thành phố P trình bày:
Th đất mà bà Tăng Thị Mỹ N đăng bi n động Giấy CNQ DĐ với
do huỷ Quy t định in huyển m đ h s d ng đất thuộ th đất số 17 tờ bản đồ số 5 diện t h 585m2 đất tại n ng th n m đ h s d ng đất u dài đị h th đất tại th n T ã T thành phố P t nh B nh Thu n tại Giấy CNQ DĐ số CO 667180 do UBND thành phố P ấp ngày 2 /9/2 18 ho bà Tăng Thị Mỹ N.
Th đất số 17 đ ợ UBND thành phố P cho phép bà N đ ợ huyển m đ h từ đất trồng y u năm s ng đất n ng th n theo Quy t định số 5836/QĐ-UBND ngày 16/8/2018.
Tại Quy t định 5836/QĐ-UBND ngày 16/8/2 18 ủ UBND thành phố P về việ ho ph p bà Tăng Thị Mỹ N đ ợ huyển m đ h s d ng đất th trong phần
s pháp
ăn ứ vào Quy hoạ h s d ng đất đ n năm 2 2 và K hoạ h s d ng đất 5 năm ỳ đầu (2 11-2 15) ủ thành phố P đã đ ợ UBND t nh B phê duyệt tại Quy t định số 32 /QĐ-UBND ngày 13/12/2 13 và K hoạ h s d ng đất năm 2 18 ủ thành phố P đã đ ợ UBND t nh B phê duyệt tại Quy t định số 87 /QĐ-UBND ngày 03/4/2018.
Đối hi u Mảnh h nh bản đồ đị h nh èm theo Quy t định số 5836/QĐ-UBND ngày 16/8/2 18 ủ UBND thành phố P với Quy hoạ h s d ng đất năm 2 2 K hoạ h s d ng đất 5 năm ỳ đầu (2 11-2 15) ủ thành phố P đã đ ợ UBND t nh B phê duyệt tại Quy t định số 32 /QĐ-UBND ngày 13/12/2 13 và K hoạ h s d ng đất năm 2 18 ủ thành phố P th vị tr hu đất ho ph p huyển m đ h s d ng đất thuộ quy hoạ h đất gi o th ng
Căn ứ Điều 52 Lu t Đất đ i năm 2 13 th việ UBND thành phố P cho phép bà Tăng Thị Mỹ N huyển m đ h s d ng đất từ đất trồng y u năm s ng đất n ng th n tại Quy t định 5836/QĐ-UBND ngày 16/8/2018 là không phù hợp với Quy hoạ h K hoạ h đ ợ ấp th m quyền phê duyệt và h ng đúng quy định pháp u t
Đối với á nội dung mà bà Tăng Thị Mỹ N h i iện h ng thuộ th m quyền ủ UBND thành phố P.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận phát biểu quan điểm giải quyết vụ án:
Về việ tu n theo pháp u t tố t ng: Trong quá tr nh th v án và tại phiên t ng ời ti n hành tố t ng và ng ời th m gi tố t ng đã th hiện đúng theo quy định ủ Lu t Tố t ng hành h nh
Về nội dung: Đề nghị ội đồng t áp d ng á hoản 1 2 và 9 Điều 3 hoản 4 Điều 32 điểm hoản 2 Điều 116 hoản 2 Điều 173 điểm b hoản 2 Điều 193 Lu t Tố t ng hành h nh và tuyên :
+ Đ nh h t đối với phần yêu ầu mà đ ng s đã rút;
+ Chấp nh n yêu ầu h i iện ủ bà Tăng Thị Mỹ N; hủy C ng văn số 1006/CCT-TTTBTK ngày 26/3/2 24 ủ Chi
Thu thành phố P; buộ Chi Thu thành phố P th hiện nhiệm v ng v á định và b n hành Th ng báo về nghĩ v tài h nh đối với hồ s th nh toán số tiền ghi nợ huyển m đ h s d ng th đất số 17 /585m2 đất đ thị ủ bà Tăng Thị Mỹ N theo đúng quy định ủ pháp u t
+ Ng ời bị iện phải hịu án ph s th m theo quy định tại hoản 1 Điều 348 Lu t TT C và hoản 2 Điều 32 Nghị quy t số 326 ngày 3 /12/2 16 ủ UBTVQ 14 quy định về mứ thu án ph ệ ph T án
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
ăn cứ vào đơn khởi kiện và c c tài liệu, chứng cứ kh c đã được kiểm tra, xem xét tại phi n t a, kết quả tranh tụng tại phi n t a, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về thủ t tố t ng: Tại phiên t
ng Ngô T, Văn ph ng đăng đất đ i t nh B, Chi nhánh Văn ph ng Đ, UBND thành phố P ó đ n đề nghị t vắng mặt; nên T án ti n hành t vắng mặt họ theo hoản 1 Điều 157 Điều 158 Lu t Tố t ng hành h nh
Về qu n hệ pháp u t và th m quyền giải quy t: Bà Tăng Thị Mỹ N h i iện yêu ầu Toà án giải quy t á vấn đề s u:
- Hủy th ng báo số 1776/TB-CNVP ĐKĐĐPT ngày 4/12/2 23 ủ Chi nhánh Văn ph ng Đ; Buộ Văn ph ng đăng đất đ i t nh B à qu n quản Chi nhánh Văn ph ng Đ th hiện nhiệm v ng v giải quy t hồ s đăng bi n động Giấy hứng nh n quyền s d ng đất ủ bà Tăng Thị Mỹ N theo quy định ủ pháp u t
- ủy Văn bản số 1 6/CCT-TTTBTK ngày 26/3/2 24 ủ Chi
thu thành phố P về việ hủy Th ng báo tiền s d ng đất ủ bà Tăng Thị Mỹ N buộ Chi
thu P b n hành ại Th ng báo tiền s d ng đất để bà N đ ợ nộp tiền s d ng đất
X t thấy á quy t định hành h nh nêu trên phát sinh trong hoạt động quản
hành h nh Nhà n ớ về đất đ i ó nội dung ảnh h ng đ n quyền ợi ủ bà Tăng Thị Mỹ N à đối t ợng h i iện v án hành h nh theo quy định tại hoản 1 Điều 3 Khoản 4 Điều 32 ủ Lu t Tố t ng hành h nh
Về thời hiệu h i iện:
Ngày 04/12/2023 Chi nhánh Văn ph ng Đ b n hành Th ng báo số 1776/TB-CNVP ĐKĐĐPT hoàn trả hồ s đăng bi n động Giấy CNQ DĐ ủ bà N
Ngày 26/3/2024 Chi
thu thành phố P b n hành Văn bản số 1 6/CCT-TTTBTK ngày 26/3/2 24 về việ hủy Th ng báo tiền s d ng đất ủ bà Tăng Thị Mỹ N
Theo Giấy á nh n đã nh n đ n h i iện số 111/TABT- CTP ủ TAND t nh B nh Thu n th bà Tăng Thị Mỹ N nộp đ n h i iện tại T án vào ngày 1/4/2 24 à n trong thời hiệu h i iện theo quy định tại điểm hoản 2 Điều 116 ủ Lu t Tố t ng hành h nh
X t nội dung yêu ầu h i iện ủ bà Tăng Thị Mỹ N.
[4 1] Đối với yêu ầu ủy th ng báo số 1776/TB-CNVP ĐKĐĐPT ngày 4/12/2 23 ủ Chi nhánh Văn ph ng Đ; Buộ Văn ph ng đăng đất đ i t nh B à qu n quản Chi nhánh Văn ph ng Đ th hiện nhiệm v ng v giải quy t hồ s đăng bi n động Giấy hứng nh n quyền s d ng đất ủ bà Tăng Thị Mỹ N theo quy định ủ pháp u t
Tại Biên bản đối thoại ngày 6/6/2 24 ông Ngô T à ng ời đại diện theo ủy quyền ủ bà Tăng Thị Mỹ N ó i n in rút đối với yêu ầu h i iện ủy thông báo số 1776/TB-CNVP ĐKĐĐPT ngày 4/12/2 23 ủ Chi nhánh Văn ph ng Đ; Buộ Văn ph ng đăng đất đ i t nh B à qu n quản lý Chi nhánh Văn ph ng Đ th hiện nhiệm v ng v giải quy t hồ s đăng bi n động Giấy hứng nh n quyền s d ng đất ủ bà Tăng Thị Mỹ N theo quy định ủ pháp u t Tại Biên bản ời h i ngày 12/7/2 24 ng Ngô T vẫn gi
i n in rút yêu ầu h i iện này
X t thấy việ rút một phần yêu ầu h i iện ủ ng Ngô T à hoàn toàn t nguyện nên ội đồng t đ nh h giải quy t đối với yêu ầu h i iện này phù hợp với quy định tại điểm b hoản 2 Điều 143 Lu t Tố t ng hành h nh
[4 2] X t yêu ầu ủy Văn bản số 1 6/CCT-TTTBTK ngày 26/3/2024 ủ Chi
thu thành phố P về việ hủy Th ng báo tiền s d ng đất ủ bà Tăng Thị Mỹ N buộ Chi
thu P b n hành ại Th ng báo tiền s d ng đất để bà N đ ợ nộp tiền s d ng đất thấy rằng:
u hi nh n huyển nh ợng từ ng Cáp Văn , bà Tăng Thị Mỹ N đã g i đ n đ n UBND thành phố P in huyển 585m2 đất trồng y u năm thuộ th đất số 165/1 m2 thành đất nông thôn.
Ngày 16/8/2018, UBND thành phố P b n hành quy t định số 5836/QĐ-UBND cho phép bà Tăng Thị Mỹ N huyển m đ h 585m2 đất à một phần diện t h ủ th đất số 165/1 m2 từ đất trồng y u năm thành đất n ng th n Theo đó á th đất đ ợ tá h r từ th đất số 165/1 m2 à th đất số 17 diện t h 585m2 đất n ng th n và th đất số 171 diện t h 415m2 đất trồng y u năm;
Ngày 20/9/2018, UBND thành phố P ấp Giấy hứng nh n quyền s d ng đất quyền s h u nhà và tài sản há gắn iền với đất (Giấy CNQ DĐ) số CO 66718 số vào sổ ấp GCN: C 24 8 ho bà Tăng Thị Mỹ N s d ng th đất số 17 tờ bản đồ số 5 diện t h 585m2 đất n ng th n tọ ạ tại thôn T, xã T, thành phố P t nh B nh Thu n Thời hạn s d ng đất u dài Nguồn gố s d ng đất: Nhà n ớ gi o đất ó thu tiền s d ng đất Nợ tiền s d ng đất số tiền 1 3 344 6 đồng theo th ng báo nộp tiền s d ng đất số LTB 18715 1-TK0017084/TBCCT ngày 3 /8/2 18 ủ Chi
Thu thành phố P.
Ngày 11/12/2018, bà Tăng Thị Mỹ N ó đ n đề nghị trả nợ tiền s d ng đất Ngày 18/12/2 18 Chi
T đã á định và b n hành Th ng báo th nh toán nợ số LTB18715 1-00307/TB-TTGN với số tiền n phải nộp à 93 525 447 đồng hạn nộp đ n ngày 18/ 1 /2 19 Bà N ó nhờ bà Nguyễn Thị Ngọ T2 nh n thông báo thay cho bà N. Tuy nhiên, bà N h ng nộp tiền theo Th ng báo ủ qu n thu vào ng n sá h nhà n ớ tại á ng n hàng đ ợ h định
Đ n ngày 13/3/2 24 bà N ó nhờ ng ời ung ấp hồ s ghi nợ tiền s d ng để th nh toán nợ Ngày 13/3/2 24 Chi
T ó C ng văn số 813/CCT-TTTBTK đề nghị Chi nhánh VPĐKĐĐPT ung ấp ại th ng tin để t nh tiền s d ng đất tại thời điểm trả nợ theo quy định
Ngày 18/3/2 24 Chi nhánh VPĐKĐĐPT ó C ng văn số 39/CNVPĐKĐĐ ung ấp th ng tin th đất theo Phi u huyển th ng tin đị h nh số 483/PCTTĐC Chi
Thu á định và ó Th ng báo nộp tiền s d ng đất số LTB2471501-TK0003084/TB-CCT ngày 2 /3/2 24 g i ho bà N th hiện
Tuy nhiên, ngày 26/3/2024 Chi
Thu thành phố P ó C ng văn số 1006/CCT-TTTBTK thu hồi và huỷ Th ng báo tiền s d ng đất số LTB24715 1-TK0003084/TB-CCT ngày 20/3/2024.
Khoản 2 Điều 14 Nghị định 45/2 14/NĐ-CP ngày 15/5/2 14 ủ Ch nh phủ quy định về tr nh t á định thu nộp tiền s d ng đất nh s u:
….
2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:
ăn cứ hồ sơ địa chính (thông tin về người sử dụng đất, diện tích đất, vị trí đất và mục đích sử dụng đất) do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguy n và môi trường gửi đến; căn cứ Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về ph duyệt gi đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất hoặc Bảng gi đất, hệ số điều chỉnh gi đất và hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận, chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, c nhân; trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan thuế x c định số tiền sử dụng đất, ra thông b o nộp tiền sử dụng đất và gửi cho hộ gia đình, cá nhân.
Khoản 2 Điều 9 Th ng t 76/2 14/TT-BTC ngày 16/6/2 14 ủ Bộ T4 quy định về Tr nh t á định thu nộp tiền s d ng đất nh s u:
2. Đối với hộ gia đình, c nhân:
…….
ăn cứ hồ sơ địa chính do Văn ph ng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguy n và môi trường chuyển đến, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế căn cứ vào Bảng gi đất, hệ số điều chỉnh gi đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và diện tích đất tính thu tiền sử dụng đất để x c định tiền sử dụng đất phải nộp và thông b o cho hộ gia đình, c nhân.
rường hợp chưa đủ cơ sở để x c định tiền sử dụng đất phải nộp thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế phải thông b o bằng văn bản cho Văn ph ng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguy n và môi trường để bổ sung hồ sơ.
Khoản 2 Điều 12 Th ng t 76/2 14/TT-BTC ngày 16/6/2 14 ủ Bộ T4 quy định về Ghi nợ và th nh toán nợ tiền s d ng đất nh s u:
2. hanh to n nợ tiền sử dụng đất:
a) Khi thanh to n nợ tiền sử dụng đất, hộ gia đình, c nhân đến cơ quan thuế k khai thanh to n nợ theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo hông tư này, cơ quan thuế căn cứ vào sổ theo dõi nợ để làm thủ tục thanh to n nợ cho hộ gia đình, c nhân.
Căn ứ á quy định trên việ Chi
Thu thành phố P ho rằng tr ờng hợp UBND thành phố ho ph p bà N huyển m đ h s d ng h ng đúng quy hoạ h hoạ h s d ng đất đ ng trong thời gi n hờ UBND thành phố
theo quy định pháp u t về đất đ i để từ hối ho bà N th nh toán nợ tiền s d ng đất à h ng phù hợp quy định ủ pháp u t àm hạn h quyền ủ ng ời s d ng đất đ ợ quy định tại Điều 167 Lu t Đất đ i nh quyền huyển nh ợng quyền tặng ho th hấp… Mặ há việ huyển m đ h s d ng đất từ đất trồng y u năm s ng đất đối với th đất số 17 do qu n nhà n ớ ó th m quyền th hiện V v y việ huyển m đ h s d ng đất h ng phù hợp quy hoạ h s d ng đất h ng phải do ỗi ủ ng ời s d ng đất
Từ nh ng ăn ứ trên ội đồng t thấy rằng việ Chi
Thu thành phố P b n hành C ng văn số 1 6/CCT-TTTBTK thu hồi và huỷ Th ng báo tiền s d ng đất số LTB24715 1-TK0003084/TB-CCT ngày 20/3/2024 đã g y ảnh h ng đ n quyền ợi ủ bà N nên ần hấp nh n yêu ầu h i iện ủ bà Tăng Thị Mỹ N hủy C ng văn số 1 6/CCT-TTTBTK.
L p u n và đề nghị ủ đại diện Viện iểm sát nh n d n t nh B nh Thu n à ó ăn ứ và phù hợp với nh n định ủ ội đồng t nên đ ợ hấp nh n
Về án ph : Do yêu ầu h i iện ủ bà Tăng Thị Mỹ N đ ợ hấp nh n nên Chi
Thu thành phố P phải hịu án ph hành h nh s th m theo quy định pháp u t
Vì những lẽ tr n,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ:
- Điều 6; Điều 3 ; hoản 4 Điều 32; hoản 2 hoản 3 Điều 116; điểm b Khoản 1; hoản 2 Điều 157; Điều 158; hoản 2 Điều 173; điểm b hoản 2 Điều 193 Lu t Tố t ng hành h nh;
- Điều 167 Lu t Đất đ i năm 2 13;
- Khoản 2 Điều 14 Nghị định 45/2 14/NĐ-CP ngày 15/5/2014 ủ Ch nh phủ
- Khoản 2 Điều 9; Khoản 2 Điều 12 Th ng t 76/2 14/TT-BTC ngày 16/6/2 14 ủ Bộ T4
- Điều 348 ủ Lu t Tố t ng hành h nh hoản 1 Điều 32 Nghị quy t số 326/2 16/UBTVQ 14 ngày 3 /12/2 16 ủ Ủy b n Th ờng v Quố hội về mứ thu miễn giảm thu nộp quản và s d ng án ph ệ ph T án;
Tuyên xử:
[1] Đ nh h yêu ầu ủy th ng báo số 1776/TB-CNVP ĐKĐĐPT ngày 4/12/2 23 ủ Chi nhánh Văn ph ng Đ; Buộ Chi nhánh Văn ph ng Đ th hiện nhiệm v ng v giải quy t hồ s đăng bi n động Giấy hứng nh n quyền s d ng đất ủ bà Tăng Thị Mỹ N.
[2] Chấp nh n toàn bộ yêu ầu h i iện ủ bà Tăng Thị Mỹ N về việ :
ủy Văn bản số 1 6/CCT-TTTBTK ngày 26/3/2 24 ủ Chi
thu thành phố P về việ hủy Th ng báo tiền s d ng đất ủ bà Tăng Thị Mỹ N buộ Chi
thu P b n hành ại Th ng báo tiền s d ng đất để bà N đ ợ nộp tiền s d ng đất
Buộ Chi
Thu thành phố P th hiện nhiệm v ng v á định và b n hành Th ng báo về nghĩ v tài h nh đối với hồ s th nh toán số tiền ghi nợ huyển m đ h s d ng đất đối với th đất số 17 tờ bản đồ số 5 diện t h 585m2 đất n ng th n tọ ạ tại t n T ã T thành phố P t nh B nh Thu n ủ bà Tăng Thị Mỹ N theo đúng quy định ủ pháp u t.
[3] Về án ph s th m: Chi
Thu thành phố P phải hịu 3
đồng án ph hành h nh s th m;
Trả ại ho bà Tăng Thị Mỹ N 3
đồng tạm ứng án ph theo Biên i số
238 ngày 19/4/2 24 ủ C Thi hành án d n s t nh B nh Thu n
[4] Về quyền háng áo: Đ ng s ó mặt tại phiên t ó quyền háng áo bản án này trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án; đ ng s vắng mặt ó quyền háng áo trong hạn 15 ngày ể từ ngày nh n đ ợ bản án hoặ ể từ ngày bản án đ ợ niêm y t theo quy định ủ Lu t Tố t ng hành h nh / N i nh n:
| - VK ND t nh B nh Thu n; - C T AD t nh B nh Thu n; - Cá đ ng s ; - L u: hồ s Tổ CTP | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Thành |