vanban.org

Bản án 102/2023/QĐCNHTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Phước T và bà Phạm Thị Bích H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung là Lê Trọng H1, sinh ngày 26/4/2016 cho bà Phạm Thị Bích H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn. Ông Lê Phước T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi con 3.000.000 đồng/th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Bích Hạnh - Lê Phước Toàn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAM RANH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2023/QĐCNHTTLHCam Ranh, ngày 25 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN

THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Phạm Thị Bích H và ông Lê Phước T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 05 tháng 04 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà Phạm Thị Bích H và ông Lê Phước T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 5 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1/ Bà Phạm Thị Bích H, Sinh năm: 1988

Nơi cư trú: Tổ dân phố L, phường C, thành phố C, tỉnh hánh Hòa.

2/ Ông Lê Phước T, Sinh năm: 1987

Nơi cư trú: Tổ dân phố L, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 5 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Phước T và bà Phạm Thị Bích H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là Lê Trọng H1, sinh ngày 26/4/2016 cho bà Phạm Thị Bích H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn. Ông Lê Phước T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi con 3.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng ngày 01/6/2023 cho đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung: Ông Lê Phước T và bà Phạm Thị Bích H xác định tự thoả thuận.

- Về nợ chung: Ông Lê Phước T và bà Phạm Thị Bích H không yêu cầu giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Quy định: Kể từ ngày bà Phạm Thị Bích H có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con mà ông Lê Phước T chưa thi hành xong nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng ông T còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự

Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự

Cỡ chữ