- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Huỳnh Thanh Tr và ông Giang Phước Nh.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 102/2023/HNGĐ-ST Ngày: 17-11-2023 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Đính
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Quốc Thống;
Ông Võ Văn Chanh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Thành Công là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau.
Ngày 17 tháng 11 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 201/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2023 về tranh chấp “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 104/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2023 và Thông báo dời ngày xét xử số 346/TB-TA ngày 03 tháng 11 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thanh Tr, sinh năm 1988; địa chỉ: Khóm 5, thị trấn N, huyện N, tỉnh Cà Mau (xin vắng).
Bị đơn: Ông Giang Phước Nh, sinh năm 1987; địa chỉ: ấp C, xã H, huyện N, tỉnh Cà Mau (xin vắng).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Huỳnh Thanh Tr trình bày:
- Về hôn nhân: Bà Tr chung sống như vợ chồng với ông Giang Phước Nh từ năm 2020 đến nay chưa đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống, giữa bà Tr và ông Nh thường xuyên bất đồng quan điểm dẫn đến hôn nhân không hạnh phúc, ông bà sống ly thân từ tháng 07/2021 đến nay. Nay cảm thấy tình nghĩa vợ chồng không còn, không thể tiếp tục hàn gắn nên bà Tr gửi đơn yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết cho bà được ly hôn với ông Giang Phước Nh.
- Về con chung: Có 01 người con chung tên Huỳnh Ngọc Trâm A, sinh ngày 05/4/2022 (nữ). Nguyện vọng của bà Tr là được nuôi con chưa trưởng thành, không yêu cầu cấp dưỡng.
- Về tài sản chung, nợ thu, nợ trả: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Giang Phước Nh trình bày: Ông và bà Huỳnh Thanh Tr cưới nhau năm 2020, đến nay chưa đăng ký kết hôn.
Trong thời gian chung sống với nhau, đôi bên bất đồng quan điểm thường xuyên cãi nhau nên sống không hạnh phúc. Từ năm 2021 đến nay ông bà sống ly thân, trong thời gian sống ly thân không hòa giải được với nhau, nay bà Tr yêu cầu ly hôn ông đồng ý.
Con chung 01 người tên Huỳnh Ngọc Trâm A, sinh ngày 05/04/2022 (nữ), từ khi sống ly thân con chung sống với bà Tr, khi ly hôn đồng ý giao con cho bà Tr nuôi nhưng bà Tr phải cho ông thăm nom con.
Về cấp dưỡng: Không cấp dưỡng.
Về tài sản chung, nợ thu, nợ trả: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa: Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt nên không có ý kiến khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn bà Huỳnh Thanh Tr, bị đơn ông Giang Phước Nh có đơn xin xét xử vắng mặt, yêu cầu của các đương sự phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên được chấp nhận.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thanh Tr và ông Giang Phước Nh chung sống với nhau vào năm 2020, đến nay ông bà chưa đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền.
Quá trình chung sống với nhau ông bà có những bất hòa không tự hàn gắn được, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau dẫn đến mất hạnh phúc, ông bà sống ly thân từ tháng 7 năm 2021 cho đến nay. Trong thời gian sống ly thân cũng không giải quyết được mâu thuẫn, bà Tr yêu cầu ly hôn, ông Nh đồng ý.
Thấy rằng, bà Tr và ông Nh chung sống với nhau không đăng ký kết hôn đã vi phạm Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình, theo quy định tại khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình thì quan hệ hôn nhân của bà Tr và ông Nh không được pháp luật công nhận là vợ chồng.
Về con chung: Hai đương sự có 01 người con chung là cháu Huỳnh Ngọc Trâm A, sinh ngày 05/04/2022 (nữ), hiện tại cháu sống chung với bà Tr. Xét thấy cháu còn nhỏ cần có sự chăm sóc của người mẹ nên giao cho bà Tr tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục là phù hợp.
Người không trực tiếp nuôi con, có quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng đương sự không đặt ra yêu cầu nên không xem xét.
Về chia tài sản chung và công nợ: Căn cứ vào Điều 5 của Bộ luật Tố tụng dân sự “Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó”, do đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm không giá ngạch nguyên đơn phải chịu, được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53, khoản 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên bố: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Huỳnh Thanh Tr và ông Giang Phước Nh.
- Về con chung: Giao cho bà Tr tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Huỳnh Ngọc Trâm A, sinh ngày 05/04/2022 (nữ).
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng: Không yêu cầu nên không xem xét.
Về tài sản và công nợ: Không đặt ra xem xét.
- Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm không có giá ngạch 300.000 đồng nguyên đơn phải chịu, nguyên đơn có nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại biên lai thu tiền số 0016269 ngày 04 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Năm Căn được đối trừ, án phí nguyên đơn đã nộp đủ.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự”.
Án xử sơ thẩm, các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Năm Căn; - Chi cục THA DS huyện Năm Căn; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Ngọc Đính |