vanban.org

Bản án 102/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Hải Châu, TP Đà Nẵng Tuyên án 18/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng cấp thẻ tín dụng” của Ngân hàng TMCP S đối với ông Nguyễn Duy H. Buộc ông Nguyễn Duy H phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền gốc và lãi tính đến hết ngày 14/9/2023 là 100.943.024 đồng (Bằng chữ: Một trăm triệu, chín trăm bốn mươi b… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân Hàng S - Nguyễn Duy H"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN Q.HẢI CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 102/2023/DS-ST
Ngày: 14.9.2023
V/v “Tranh chấp hợp đồng
sử dụng thẻ tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thị Hữu

- Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Sanh

Ông Phạm Công Lương

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lành - Cán bộ Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Bà Hà Thị Thu Hiếu – Kiểm sát viên.

Ngày 14.9.2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 115/2023/TLST- DS ngày 18 tháng 4 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 115/2023/QĐXXST-DS ngày 08/8/2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 115/2023/QĐ-ST ngày 25/8/2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S. Địa chỉ trụ sở chính: 266-268 N, phường T, quận S, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đ, chức vụ: Tổng Giám đốc.

Chi nhánh Ngân hàng TMCP S tại Đà Nẵng, địa chỉ: Số 130A-130 – 132 B, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Đ: Ông Hoàng T, chức vụ: Giám đốc (Theo Giấy ủy quyền số 3270/2022/QĐ-PL ngày 26/12/2022). Người đại diện theo ủy quyền của ông Hoàng T: Ông Nguyễn V, chức vụ: Chuyên viên khách hàng (Theo Giấy ủy quyền số 131/2023/UQ-CNĐN ngày 30/3/2023). Ông N có mặt.

Bị đơn: Ông Nguyễn Duy H. Sinh năm 1987. Địa chỉ thường trú: K526/30 T, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng. Ông H vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, trong quá trình tố tụng, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngày 11/10/2016, ông Nguyễn Duy H có ký với Ngân hàng TMCP S (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng). Căn cứ thu nhập của ông H, Ngân hàng đã cấp hạn mức tín dụng 50,000,000đồng với mục đích: tiêu dùng cá nhân. Lãi suất trong hạn: 2.60%/tháng. Lãi suất quá hạn : 3.9%/tháng (2.60%x150%).

Sau khi được cấp tín dụng Ông H đã thực hiện giao dịch với tổng số tiền là 2,651,317,290 đồng. Ngày 31/08/2021 ông H đã thanh toán cho Ngân hàng với tổng số tiền 2,605,073,000đồng. Trong đó: phí trễ hạn: 148,687đồng, lãi: 1,275,840đồng, phí vượt hạn mức: 250,000đồng, phí khác: 1,995,000đồng và thanh toán gốc 2,601,403,473đồng (Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 20 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Ngày 01/09/2021, Ông H trễ hạn thanh toán thẻ, dư nợ gốc 49,913,817đồng.

Đến ngày 01/02/2022 Ông H vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của Ông Hvà chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu (Dư nợ) sang nợ quá hạn (Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Từ ngày 02/02/2022 đến 14/9/2023 Ông H đã thanh toán thêm cho ngân hàng 1.000.000đồng

Tính đến ngày 14/09/2023, Ông H còn nợ ngân hàng các khoản sau:

Bao gồm: Dư nợ gốc 48,913,817đồng, phí trễ hạn 1,041,576đồng, phí 786,900đồng và lãi phát sinh là 6,346,281đồng. Lãi quá hạn: 43,854,450 đồng. Tổng cộng: 100,943,024đồng (Bằng chữ: Một trăm triệu, chín trăm bốn mươi ba ngàn, không trăm hai mươi bốn đồng).

Ngân hàng đã yêu cầu ông H có trách nhiệm thanh toán, tuy nhiên ông H vẫn chưa thanh toán cho Ngân hàng, vi phạm các Điều khoản và Điều kiện đã qui định tại Hợp đồng nên ngân hàng khởi kiện buộc ông Nguyễn Duy H phải trả ngay cho Ngân hàng với tổng số tiền tạm tính đến ngày 14/09/2023 là 100,943,024đồng (Bằng chữ: Một trăm triệu, chín trăm bốn mươi ba ngàn, không trăm hai mươi bốn đồng) trong đó: Dư nợ gốc 48,913,817đồng, phí trễ hạn 1,041,576đồng, phí 786,900đồng và lãi phát sinh là 6,346,281đồng. Lãi quá hạn: 43,854,450 đồng. Buộc ông Nguyễn Duy H phải thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 15/09/2023 cho đến khi trả hết dư nợ thẻ theo lãi suất quy định tại Hợp đồng đã ký.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng phát biểu:

Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa, Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với bị đơn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án mặc dù đã được tống đạt văn bản hợp lệ nên phải chịu hậu quả của việc vắng mặt, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là đúng quy định.

Về nội dung vụ án: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, phát biểu quan điểm của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Nguyên đơn khởi kiện bị đơn phải trả tiền gốc và lãi theo Hợp đồng thẻ tín dụng ký ngày 11/10/2016, bị đơn có địa chỉ tại quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng thụ lý giải quyết vụ án là đúng về thẩm quyền.

Bị đơn vắng mặt lần thứ hai, căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Về nội dung:

: Theo thỏa thuận hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng, Ngân hàng TMCP S (viết tắt là Ngân hàng) có cấp thẻ tín dụng cho ông Nguyễn Duy H hạn mức là 50.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân. Quá trình sử dụng thẻ, ông H đã vay thể hiện qua các giao dịch là: 2.651.317.290 đồng, ông Hòa đã thanh toán được 2.605.073.000 đồng tính đến ngày 31..8.2021. Bắt đầu từ ngày 01/9/2021 ông Hòa trễ hạn thanh toán. Tính đến ngày 01/02/2021 thẻ ông H phát sinh phí trễ hạn 1.041.576 đồng, phí 786.900 đồng và lãi phát sinh 6.346.281 đồng. Tính từ ngày 01/02/2022 ông H vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng đã chuyển dư nợ quá hạn và chấm dứt quyền sử dụng thẻ đối với ông H từ ngày 02/02/2022. Trong khoảng thời gian đến ngày 13/9/2023 ông H thanh toán thêm 1.000.000 đồng cho Ngân hàng.

Tính đến hết ngày 14/9/2023 số tiền nợ gốc, lãi mà Ngân hàng yêu cầu ông H phải thanh toán là 100.943.024 đồng (Bằng chữ: Một trăm triệu, chín trăm bốn mươi ba ngàn, không trăm hai mươi bốn đồng) trong đó: Dư nợ gốc 48.913.817đồng, phí trễ hạn 1.041.576đồng, phí 786.900đồng và lãi phát sinh là 6.346.281đồng. Lãi quá hạn: 43.854.450 đồng.

Xét thấy: Ông H đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng, do đó Hội đồng xét xử căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông Nguyễn Duy H phải thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền 100.943.024 đồng (Bằng chữ: Một trăm triệu, chín trăm bốn mươi ba ngàn, không trăm hai mươi bốn đồng) trong đó: Dư nợ gốc 48.913.817đồng, phí trễ hạn 1.041.576đồng, phí 786.900đồng và lãi phát sinh là 6.346.281đồng. Lãi quá hạn: 43.854.450 đồng.

Kể từ ngày 15/9/2023, ông Nguyễn Duy H phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng khoản nợ lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng thẻ tín dụng cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng.

Về án phí :

Do toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật

Hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng theo quy định.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều 227, Điều 228; Điều 266; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Điều 463, 466 của Bộ luật dân sự; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng cấp thẻ tín dụng” của Ngân hàng TMCP S đối với ông Nguyễn Duy H.

Tuyên xử :

1. Buộc ông Nguyễn Duy H phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền gốc và lãi tính đến hết ngày 14/9/2023 là 100.943.024 đồng (Bằng chữ: Một trăm triệu, chín trăm bốn mươi ba ngàn, không trăm hai mươi bốn đồng) trong đó: nợ gốc và phí là 50.742.293 đồng, lãi phát sinh là 6.346.281đồng, lãi quá hạn: 43.854.450 đồng.

Kể từ ngày 15.9.2023, ông H phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng khoản nợ lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng thẻ tín dụng cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng.

2. Về án phí:

Ông Nguyễn Duy H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5.047.151 (Năm triệu không trăm bốn mươi bảy nghìn, một trăm năm mươi mốt) đồng.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí 2.214.000 đồng theo biên lai thu số 7363 ngày 17 tháng 4 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ