- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2016;
- Căn cứ chính? Điều 478 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 102/2022/HNGĐ-ST Ngày: 24-01-2022 V/v Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Mỹ Hạnh
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Lê Thị Nhanh
Ông Nguyễn Thành Thông
Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Trường An - Cán bộ Tòa án nhân dân Thành phố H
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia
phiên tòa.
Trong ngày 24 tháng 01 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố H xét
xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 468/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm
2020 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
147/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Tăng Vũ Hồng O, sinh năm 1990.
Địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: đường A, Phường B, Quận C, Thành
phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ liên lạc: Đường D, Phường E, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh
- Bị đơn: Ông Hayes Dean M, sinh năm 1988.
Địa chỉ: MR, NSW, Australia
(Các đương sự đều có đề nghị xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện và Bản tự khai, nguyên đơn là bà Tăng Vũ Hồng O trình
bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Hayes Dean M tự nguyện đăng ký kết hôn
theo Giấy chứng nhận kết hôn số 93 ký ngày 28 tháng 6 năm 2019 do Ủy ban nhân
dân Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh cấp. Qua quá trình chung sống, do khác biệt quá
lớn về văn hóa, ngôn ngữ, lối sống, nên bà và ông Hayes Dean M thường xuyên cãi vả,
dẫn đến phát sinh mâu thuẫn không thể nào hàn gắn được. Nay bà nhận thấy tình cảm
vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên bà yêu cầu Tòa án nhân
dân Thành phố H xem xét, giải quyết cho bà được ly hôn với ông Hayes Dean M.
Về con chung: Bà và ông Hayes Dean M không có con chung.
Về tài sản chung: Bà và ông Hayes Dean M không có tài sản chung.
Về nợ chung: Bà và ông Hayes Dean M không có nợ chung.
Theo Đơn yêu cầu không hòa giải đoàn tụ, đề nghị xét xử vắng mặt và sớm giải
quyết vụ án đã được Tổng Lãnh sự quán nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Sydney, Australia chứng nhận ngày 14/10/2021, bị đơn là ông Hayes Dean M trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà Tăng Vũ Hồng O kết hôn vào năm 2019, theo
Giấy chứng nhận kết hôn số 93 ngày 28 tháng 6 năm 2019 do Ủy ban nhân dân Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh cấp. Trong quá trình chung sống, giữa ông và bà Tăng Vũ Hồng O có nhiều sự khác biệt trong suy nghĩ và lối sống dẫn đến nhiều mâu thuẫn không thể hòa giải. Do đó, ông yêu cầu được ly hôn với bà Tăng Vũ Hồng O.
Về con chung: Ông và bà Tăng Vũ Hồng O không có con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông và bà Tăng Vũ Hồng O không có tài sản
chung.
Về nợ chung: Ông và bà Tăng Vũ Hồng O không có nợ chung.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
Nguyên đơn là bà Tăng Vũ Hồng O và bị đơn là ông Hayes Dean M đều có đề
nghị xét xử vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án tại phiên tòa xét
xử sơ thẩm, Hội đồng xét xử sơ thẩm nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Ngày 30/11/2020, bà Tăng Vũ Hồng O có Đơn khởi kiện về việc ly hôn, yêu
cầu Tòa án nhân dân Thành phố H xem xét, giải quyết cho bà Tăng Vũ Hồng O được ly hôn với ông Hayes Dean M. Do ông Hayes Dean M đang cư trú tại Australia, nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, yêu cầu khởi kiện nêu trên của bà Tăng Vũ Hồng O thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố H.
Về tố tụng:
Nguyên đơn là bà Tăng Vũ Hồng O và bị đơn là ông Hayes Dean M đều có đề
nghị xét xử vắng mặt bằng văn bản, nên căn cứ vào khoản 4 Điều 207, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và điểm a khoản 1 Điều 478 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân Thành phố H vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về quan hệ hôn nhân: Giữa bà Tăng Vũ Hồng O và ông Hayes Dean M có quan
hệ hôn nhân và có đăng ký kết hôn theo quy định. Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp và thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào các chứng cứ mà Tòa án thu thập được từ Bản tự khai của bà Tăng Vũ Hồng O và Đơn yêu cầu không hòa giải đoàn tụ, đề nghị xét xử vắng mặt và sớm giải quyết vụ án của ông Hayes Dean M đã được Tổng Lãnh sự quán nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Sydney, Australia chứng nhận ngày 14/10/2021, hai bên thống nhất thuận tình ly hôn, nên có cơ sở để xác định rằng mục đích của hôn nhân giữa bà Tăng Vũ Hồng O và ông Hayes Dean M đã không đạt được. Do đó, Tòa án nhân dân Thành phố H
chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Tăng Vũ Hồng O xin được ly hôn với ông Hayes
Dean M.
Về con chung: Bà Tăng Vũ Hồng O và ông Hayes Dean M đều trình bày là
không có con chung, nên Tòa án nhân dân Thành phố H không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung: Bà Tăng Vũ Hồng O và ông Hayes Dean M đều trình bày là
không có tài sản chung, nên Tòa án nhân dân Thành phố H không xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Bà Tăng Vũ Hồng O trình bày là không có nợ chung, ông Hayes
Dean M đều trình bày là không có nợ chung, nên Tòa án nhân dân Thành phố H không
xem xét, giải quyết.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Tăng Vũ Hồng O là nguyên đơn có yêu cầu ly hôn
nên căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, bà Tăng Vũ Hồng
O phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 37, khoản 4 Điều 147, khoản 1
Điều 228, điểm a khoản 2 Điều 478 và Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 có
hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2016;
- Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 57 và Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình
năm 2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là bà Tăng Vũ Hồng O,
cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân:
Bà Tăng Vũ Hồng O và ông Hayes Dean M thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn
nhân giữa bà Tăng Vũ Hồng O và ông Hayes Dean M chấm dứt, Giấy chứng nhận kết
hôn số 93 ký ngày 28 tháng 6 năm 2019 do Ủy ban nhân dân Quận 5, Thành phố Hồ
Chí Minh cấp cho bà Tăng Vũ Hồng O và ông Hayes Dean M không còn giá trị pháp
lý kể từ khi bản án này có hiệu lực pháp luật.
2. Về con chung:
Đương sự hai bên đều xác nhận không có, nên Tòa án nhân dân Thành phố H
không xem xét.
3. Về tài sản chung:
Đương sự hai bên đều xác nhận không có, nên Tòa án nhân dân Thành phố H
không xem xét.
4. Về nợ chung:
Đương sự hai bên đều xác nhận không có, nên Tòa án nhân dân Thành phố H
không xem xét.
5. Án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Tăng Vũ Hồng O phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm
nghìn đồng), được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí bà Tăng Vũ Hồng O đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0093347 ngày 24/12/2020 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Tăng Vũ Hồng O đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
6. Về quyền kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm:
Bà Tăng Vũ Hồng O vắng mặt tại phiên tòa xét xử sơ thẩm, nên quyền kháng
cáo bản án sơ thẩm đối với bà Tăng Vũ Hồng O là 15 ngày, kể từ ngày bà Tăng Vũ Hồng O được tống đạt hợp lệ bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Ông Hayes Dean M vắng mặt tại phiên tòa xét xử sơ thẩm, nên quyền kháng
cáo bản án sơ thẩm đối với ông Hayes Dean M là 01 tháng, kể từ ngày ông Hayes Dean M hoặc người đại diện theo ủy quyền của ông Hayes Dean M là bà Tăng Thị Hồng, sinh năm 1969, địa chỉ tại 156/95/4/32 Chiến Lược, phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh được tống đạt hợp lệ bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - Cục THADS TP.HCM; - UBND Quận 5, TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thị Mỹ Hạnh |