- Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Nguyễn Ái H với ông Huỳnh Thanh P."
- Tòa quyết gì? Áp dụng vào áp dụng các Điều 9, Điều 14, Điều 15, Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 102/2021/HNGĐ-ST Ngày 15-7-2021 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Việt Triều.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Minh Trọn.
Bà Nguyễn Kim Huệ.
- Thư ký phiên tòa: Ông Châu Sơn Ca là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Ngày 15 tháng 7 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 107/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2021 về việc “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 252/2021/QĐXXST-HNGĐ, ngày 25 tháng 5 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ái H, sinh năm 1968 (có mặt).
Địa chỉ: Ấp X, xã P, huyện P, tỉnh C.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh P, sinh năm 1966 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp X, xã P, huyện P, tỉnh C.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 22 tháng 3 năm 2021 và tại phiên tòa nguyên đơn bà Nguyễn Ái H trình bày: Bà và ông Nguyễn Thanh P tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1989, nhưng không đăng ký kết hôn. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, thời gian sau phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm ông P không chung thủy, không lo cho vợ con. Xét thấy cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Thanh P. Trong quá trình chung sống bà và ông P có 03 người con chung tên Nguyễn Chí N, sinh năm 1991, Nguyễn Ái L, sinh năm 1993 và Nguyễn Kha L1, sinh năm 1995, các con đã trưởng thành và có khả năng tự lao động nuôi sống bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Đối với ông Nguyễn Thanh P đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý và các văn bản tố tụng nhưng ông P vắng mặt và không cung cấp lời khai cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Ái H yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông Nguyễn Thanh P. Do đó, đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc “Ly hôn” nên theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau. Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng.
Về sự vắng mặt của đương sự: Ông Nguyễn Thanh P là bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt ông Nguyễn Thanh P.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ái H và ông Nguyễn Thanh P tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1989 nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân giữa bà H và ông P không được pháp luật thừa nhận. Do đó, Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Ái H và ông Nguyễn Thanh P.
Về con chung: Bà Nguyễn Ái H và ông Nguyễn Thanh P có ba người con chung tên Nguyễn Chí N, sinh năm 1991, Nguyễn Ái L, sinh năm 1993 và Nguyễn Kha L1, sinh năm 1995. Các con chung đã trưởng thành và có đầy đủ khả năng lao động để nuôi sống bản thân nên không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Ái H và ông Nguyễn Thanh P không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm bà Nguyễn Ái H phải nộp 300.000 đồng, bà H đã nộp tạm ứng 300.000 đồng được đối trừ chuyển thu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng vào áp dụng các Điều 9, Điều 14, Điều 15, Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình.
Áp dụng điểm a khoản 5 và điểm b khoản 7 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Ái H và ông Nguyễn Thanh P.
2. Về án phí:
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Nguyễn Ái H phải chịu 300.000 đồng, nhưng được đối trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số 0012294 ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau, bà H đã nộp đủ án phí.
Án xử sơ thẩm, bà Nguyễn Ái H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Nguyễn Thanh P có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau (1b); - VKSND huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau (1b); - Thi hành án huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau (1b); - Các đương sự (1b); - Lưu hồ sơ, văn thư (1b). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Việt Triều |