vanban.org

Bản án 102/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị Thanh T.

Buộc chị Nguyễn Lê Thủy T1 phải trả cho bà Võ Thị Thanh T số tiền 45.500.000 đ ng, ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày bà Võ Thị Thanh T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Nguyễn Lê Thủy T1 chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Võ Thị Thanh T - Nguyễn Lê Thủy T1"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 102/2021/DS-ST
Ngày: 24/11/2021
V/v tranh chấp h p đ ng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Nhanh.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Kim Hạnh;

2. Bà Trần Thị Cúc.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Thảo Lan – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy.

Trong ngày 24 tháng 11 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 187/2021/TLST-DS ngày 18 tháng 5 năm 2021 về việc tranh chấp “H p đ ng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 111/2021/QĐST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 96/2021/QĐST-DS ngày 04 tháng 11 năm 2021 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Thanh T (tên thường gọi Võ T), sinh năm 1963, (có mặt);

Địa chỉ: Số 332 C, tổ 17, Khu 2, thị trấn C, huyện C tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Lê Thủy T1, sinh năm 1999, (vắng mặt);

Địa chỉ: Tổ 11, ấp 1, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai ghi ngày 18/5/2021, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn bà Võ Thị Thanh T trình bày:

Vào khoảng tháng 01/2017, chị Nguyễn Lê T T1 có mư n bà số tiền 45.500.000 đ ng, khi mư n chị T1 có viết biên nhận và thỏa thuận mỗi tháng sẽ trả cho bà 1.500.000 đ ng cho đến khi hết số tiền trên nhưng từ khi mư n tiền đến nay chị T1 không trả cho bà số tiền nào cả.

Nay bà yêu cầu chị T1 phải trả cho bà số tiền 45.500.000 đ ng, yêu cầu trả một lần ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.

* Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án nêu rõ yêu cầu của nguyên đơn, đơn khởi kiện, các tài liệu chứng cứ kèm theo, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Thông báo về kết quả phiên họp, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và triệu tập h p lệ nhưng chị T1 vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa; Căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Xét thấy bị đơn chị T1 đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn bà Võ Thị Thanh T yêu cầu bị đơn chị Nguyễn Lê Thủy T1 trả số tiền còn thiếu, chị T1 có địa chỉ tại ấp 1, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 463 của Bộ luật dân sự năm 2015 xác định quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp h p đ ng vay tài sản”, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

Về nội dung vụ án: Tại phiên tòa nguyên đơn bà T giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, Hội đ ng xét xử nhận định:

3.1. Giao dịch dân sự về việc cho mư n tiền giữa bà T với chị T1 có lập thành văn bản, nội dung thỏa thuận không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội phù h p quy định tại Điều 463 của Bộ luật dân sự nên Hội đ ng xét xử công nhận.

3.2. Xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ bởi nguyên đơn cung cấp “Biên nhận cho mư n tiền” do chị T1 viết và ký tên người nhận Nguyễn Lê Thủy T1, hai bên thỏa thuận mỗi tháng chị T1 sẽ 1.500.000 đ ng cho bà T cho đến khi hết số tiền trên. Như vậy, thực tế giao dịch cho mư n tiền giữa bà T với chị T1 đã phát sinh nhưng đến nay chị T1 vẫn không trả tiền là vi phạm nghĩa vụ trả n nên bà T khởi kiện yêu cầu chị T1 trả lại tiền là có căn cứ và phù h p với quy định tại Điều 466 của Bộ luật dân sự.

Bị đơn chị T1 đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ tham gia tố tụng giải quyết vụ án nhưng không có ý kiến cũng như không đưa ra tài liệu, chứng cứ phản đối với yêu cầu của nguyên đơn và vắng mặt tại các phiên họp, phiên tòa là đã từ bỏ quyền l i của mình. Đây là tình tiết mà nguyên đơn không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Do đó, Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà T, buộc chị T1 phải trả số tiền 45.500.000 đ ng, ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.

Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đư c chấp nhận nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Điều 357; Điều 463, Điều 466, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị Thanh T.

1. Buộc chị Nguyễn Lê Thủy T1 phải trả cho bà Võ Thị Thanh T số tiền 45.500.000 đ ng, ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày bà Võ Thị Thanh T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Nguyễn Lê Thủy T1 chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và khoảng thời gian chậm thi hành án.

2. Về án phí:

- Chị Nguyễn Lê Thủy T1 phải chịu 2.275.000 đ ng án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn lại cho bà Võ Thị Thanh T số tiền 1.140.000 đ ng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000231 ngày 18/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đư c bản án hoặc đư c tống đạt h p lệ.

Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ