- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn A và chị Đinh Ngọc B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 102/2019/QĐST-HNGĐ | Thị xã Cai Lậy, ngày 14 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Thoa
- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Văn Tám 2. Ông Huỳnh Ngọc Trứ Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 249/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn A, sinh năm 1981; Địa chỉ: Ấp H, xã L, thị xã CL, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Chị Đinh Ngọc B, sinh năm 1981; HKTT: Ấp H, xã L, thị xã CL, tỉnh Tiền Giang. Chổ ở hiện nay: Số 20, ấp AQ, xã LT, huyện C1, tỉnh Bến Tre.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn A và chị Đinh Ngọc B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Anh C, sinh ngày 16/02/2007 và Nguyễn Minh D, sinh ngày 26/9/2012, anh Nguyễn Văn A và chị Đinh Ngọc B thỏa thuận giao con chung Nguyễn Ngọc Anh C, sinh ngày 16/02/2007 cho chị Đinh Ngọc B trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung tên Nguyễn Minh D, sinh ngày 26/9/2012 cho anh Nguyễn Văn A trực tiếp nuôi dưỡng; không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Anh Nguyễn Văn A và chị Đinh Ngọc B được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn A phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh A đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0002459 ngày 26 tháng 6 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang, nên xem như nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã Cai Lậy; - Chi cục THADS thị xã Cai Lậy; - UBND xã L - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Kim Thoa |