- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân và Gia đình"
- Tòa quyết gì? [1] Về quan h hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Tăng Thị im X và anh Huỳnh Nguyễn Vi t V.
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đ nh
| THÀNH PHỐ LONG XUYÊN TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n án số: 102/2018/HNGĐ-ST Ngày 11/10/2018 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa : Ông ùi Phương Quyền
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Thành Thật
Bà Lê Thị Thanh Vân
Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Trung Hiếu – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Xuyên tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Phú Hữu.
Ngày 11 tháng 10 năm 2018 tại Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 308/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2018 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 114/2018/QĐXXST - HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên toà số: 87/2018/QĐST-HNGĐ ngày 25/9/2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Tăng Thị im X, sinh năm 1985
Địa chỉ: 25, h m Sông H ng, khóm Đông An 5, phường M X, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang – Có mặt.
Bị đơn: Anh Huỳnh Nguyễn Vi t V, sinh năm 1987
Địa chỉ: 25, h m Sông H ng, khóm Đông An 5, phường M Xn, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang – Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi ki n đề ngày 06/4/2018 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Tăng Thị im X trình bày:
Về quan h hôn nhân: Chị X và anh Huỳnh Nguyễn Vi t V do quen biết và t m hi u nhau trư c, c hai đã tự nguy n tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại U ND phường M X, thành phố Long Xuyên ngày 15/03/2012, đây là hôn nhân lần thứ nhất của hai. Sau khi kết hôn vợ ch ng sống hạnh phúc được thời gian đầu th phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đ ng quan đi m sống, tính t nh không phù hợp nên mâu thuẫn gia đ nh kéo dài, c hai đã nhiều lần hàn gắn t nh c m nhưng không có kết qu . Nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt, t nh c m vợ ch ng không th hàn gắn nên chị X yêu cầu ly hôn v i anh V.
Về quan h con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Tăng Phúc , sinh ngày 05/10/2013. Hi n nay cháu đang do chị X nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn chị X yêu cầu được nuôi con và không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con.
Về tài s n chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
ị đơn anh Huỳnh Nguyễn Vi t V trong quá tr nh gi i quyết vụ án Tòa án đã tống đạt hợp l các văn b n tố tụng cho anh V, đ anh V đến Tòa án gi i quyết vi c xin ly hôn nhưng anh V vẫn vắng mặt và không gửi cho Tòa án ý kiến của minh đối v i yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn.
Tại phiên tòa Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm:
Nguyên đơn chị Tăng Thị im X vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi ki n. ị đơn anh Huỳnh Nguyễn Vi t V vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa không có lý do.
Đại di n vi n ki m sát nhân dân thành phố Long Xuyên phát bi u ý kiến: Về vi c tuân theo pháp luật của Thẩm phán, thành phần Hội đ ng xét xử cũng như xác định quan h tranh chấp, vi c chấp hành pháp luật của nguyên đơn tham gia tố tụng trong vụ án đúng theo quy định tại ộ luật tố tụng dân sự năm 2015. ị đơn chưa thực hi n đầy đủ quyền và nghĩa vụ của m nh theo quy định tại Điều 70; Điều 72 ộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Về nội dung tranh chấp: Chị X, anh V do quen biết trư c c hai đã tự nguy n tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường M X là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ ch ng chung sống hạnh phúc được một thời gian th thường xuyên phát sinh mâu thuẫn và vợ ch ng sống ly thân từ kho ng tháng 01/2015 cho đến nay. Quá tr nh gi i quyết vụ án, mặc dù biết chị X xin ly hôn nhưng anh V vẫn không có ý kiến đối v i yêu cầu của chị X cho thấy anh V không có quan tâm đến vi c hàn gắn gia đ nh v i chị X. Xét thấy, mâu thuẫn giữa chị X, anh V đã đi đến trầm trọng, đời sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, yêu cầu khởi ki n xin ly hôn của chị X là phù hợp v i Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và Gia đ nh nên đề nghị chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị X. Về con chung: Chị Xuyến xin được chăm sóc nuôi dưỡng cháu , anh V không có ý kiến đối v i yêu cầu của chị X nên đề nghị giao cháu K cho chị X chăm sóc nuôi dưỡng đ đ m b o ổn định về mặt tinh thần cũng như đ m b o về quyền lợi về mọi mặt cho cháu . Anh V không ph i cấp dưỡng nuôi con, do chị X không có yêu cầu. Về tài s n chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên đề nghị không xét đến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Tòa, căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa. Hội đ ng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Tranh chấp giữa chị X và anh V là tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh theo quy định tại kho n 1 Điều 28, đi m a kho n 1 Điều 35 ộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Anh Huỳnh Nguyễn Vi t V có đăng ký hộ khẩu thường trú tại phường M X, thành phố Long Xuyên nên chị Tăng Thị im X khởi ki n xin ly hôn v i anh V là thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên theo quy định tại đi m a kho n 1 Điều 39 ộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. ị đơn anh Huỳnh Nguyễn Vi t V đã được Tòa án tống đạt, niêm yết hơp l các văn b n tố tụng trong suốt quá tr nh Toa án gi i quyết vụ án nhưng anh vẫn vắng mặt không có lý do. Do đó, căn cứ vào đi m b kho n 2 Điều 227, kho n 3 Điều 228 ộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Hội đ ng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt anh Huỳnh Nguyễn Vi t V.
Về hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Tăng Thị im X v i anh Huỳnh Nguyễn Vi t V là hôn nhân tự nguy n, anh chị có đăng ký kết hôn tại U ND phường M X, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang ngày 15/3/2012 là phù hợp Điều 8, Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đ nh 2014 đây là hôn nhân hợp pháp nên được công nhận. Trong quá tr nh chung sống, chị X cho rằng vợ ch ng phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường hay cự cãi, bất đ ng quan đi m sống, tính t nh không phù hợp nhau và hi n tại vợ ch ng đã sống ly thân mỗi người một nơi, nhận thấy t nh c m vợ ch ng không th hàn gắn nên chị yêu cầu Tòa án gi i quyết ly hôn v i anh V.
Sau khi xem xét xem xét ý kiến của nguyên đơn Hội đ ng xét xử nhận thấy trong cuộc sống vợ ch ng anh chị có những mâu thuẫn không th hàn gắn được, th hi n qua vi c vợ ch ng đã sống ly thân, trong thời gian này c hai chỉ lo cuộc sống cá nhân mà không quan tâm đến nhau, cũng như tạo điều ki n cho nhau hàn gắn t nh c m vợ ch ng, điều này đã th hi n mâu thuẫn vợ ch ng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt nếu tiếp tục duy tr mối quan h hôn nhân này sẽ gây nh hưởng không tốt đến cuộc sống của c hai. Do đó, vi c chị X xin ly hôn v i anh V là phù hợp v i Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đ nh năm 2014 nên được chấp nhận.
Về con chung: Chị X và anh V có một con chung tên Huỳnh Tăng Phúc K, sinh ngày 15/10/2013, hi n đang sống v i chị X và chị X cũng có nguy n vọng được nuôi dưỡng con chung. Thời gian vợ ch ng ly thân, một m nh chị X chăm sóc nuôi dưỡng con chung, trong khi anh V chỉ lo cho b n thân mà không hề thăm nom, chăm sóc con chung, điều này th hi n anh là người cha thiếu trách nhi m, do đó đ ổn định cuộc sống cũng như môi trường học tập cho cháu nên vi c chị X xin được nuôi dưỡng con chung là phù hợp v i Điều 81 Luật hôn nhân gia đ nh năm 204 nên được chấp nhận. ên cạnh được quyền nuôi con th chị X, cùng các thành viên gia đ nh chị X không được c n trở anh V trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vi c nuôi con không cố định.
Về cấp dưỡng nuôi con: Do chị X không yêu cầu nên Tòa án không xét đên.
Về tài s n chung và nợ chung: Chị X không yêu cầu nên Hội đ ng xét xử không xem xét đến.
Về án phí: Chị Tăng Thị im X ph i chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Chị Tăng Thị im X và anh Huỳnh Nguyễn Vi t V được quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào kho n 1 Điều 28; đi m a kho n 1 Điều 35; đi m a kho n 1 Điều 39; kho n 4 Điều 147; kho n 2 Điều 227; Điều 235; Điều 266; kho n 1 Điều 273; kho n 1 Điều 280 ộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 39 ộ luật dân sự năm 2015;
Điều 51; Điều 56; Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đ nh năm 2014;
[1] Về quan h hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Tăng Thị im X và anh Huỳnh Nguyễn Vi t V.
[2] Về con chung: Giao con chung Huỳnh Tăng Phúc cho chị Tăn Thị im X trực tiếp nuôi dưỡng. Chị X, cùng các thành viên gia đ nh chị X không được c n trở anh V trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vi c nuôi con không cố định.
[3] Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Huỳnh Nguyễn Vi t V không ph i cấp dưỡng nuôi con.
[4] Về tài s n chung và nợ chung: Chưa gi i quyết.
[5] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Căn cứ vào đi m a kho n 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và án phí Tòa án: Chị Tăng Thị im X ph i chịu 300.000 đ ng (ba trăm ngh n đ ng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000đ (ba trăm ngh n đ ng) tiền tạm ứng án phí mà chị X đã nộp theo biên lai thu số 0008207 ngày 08/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Long Xuyên.
[7] Về quyền kháng cáo: Chị Tăng Thị im X được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án.
Anh Huỳnh Nguyễn Vi t V được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k
từ ngày nhận được b n án hoặc Tòa án niêm yết b n án.
Trường hợp b n án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
(Đã giải thích điều 26 Luật thi hành án dân sự)
| Nơi nhận: - Các đương sự; - THA TPLX; - VKS TPLX; - TAND tỉnh An Giang; - U ND phường M Xuyên; - Lưu h sơ + VP. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Bùi Phƣơng Quyền |