- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu c u khởi kiện c a bà Đỗ Thị S.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| __________ Bản án số: 102/2018/DS-ST Ngày: 20/9/2018 V/v tranh chấp “Hợp đồng góp hụi” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Th m phán - Ch t a phiên tòa: ng Tr n Thanh Bình
Các Hội th m nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Bích Liễu
2. ng Ngô Văn Được
-Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới
-Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang: tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang – Kiểm sát viên.
Trong ngày 20 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang mở phiên tòa xét xử sơ th m công khai vụ án dân sự thụ lý số: 144/2018/TLST-DS ngày 02/4/2018 về tranh chấp: “Hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 114/2018/QĐST-DS ngày 13 tháng 8 năm 2018, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị S – sinh năm 1968
Đại diện theo y quyền c a bà S có bà Hồ Thị N, sinh 1987 (văn bản y quyền ngày 02.5.2018). Có mặt.
Địa chỉ: cũng ngụ ấp LH 2, xã LK, huyện CM , tỉnh An Giang
2. Bị đơn:
2.1.Bà Lê Thị L (Lê Thị L ) – sinh năm 1970 Vắng mặt
2.2. ng Võ Văn N – sinh năm 1968 Vắng mặt
Cùng cư trú: Số 03 tổ 01 ấp LQ, xã LK, huyện CM , tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bảng tự khai đại diện nguyên đơn trình bày bà Lê Thị L (Lê Thị L ) có làm ch các dây hụi, bà S có tham gia như sau:
Dây thứ 1: Vào ngày 08 2 2016 (al) bà L có làm ch dây hụi 2 000 000 đồng/tháng mỗi tháng khui một l n, bà S tham gia 01 ph n, có 25 hụi viên, bà S ch u được 21 l n đến ngày 17 9 2017al thì ngưng hụi Số tiền bà S được hưởng là 42 000 000 đồng
Dây thứ 2: Vào ngày 20 11 2016 (al) bà L có làm ch dây hụi 2 000 000 đồng/tháng mỗi tháng khui một l n, bà S tham gia 01 ph n, có 23 hụi viên, bà S ch u được 11 l n đến ngày 09/2017 âl thì ngưng, số tiền bà S được hưởng là 22 000 000đồng
Tổng cộng 02 dây hụi 64 000 000 đồng Nay yêu c u bà Lê Thị L và ông Võ Văn N trả cho bà S số tiền 64 000 000 đồng (Sáu mươi bốn triệu đồng) không yêu c u tính lãi
Bị đơn bà Lê Thị L (Lê Thị L ), ông Võ Văn N đã được tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, thông báo về các phiên hòa giải nhưng ông bà không gửi văn bản ghi ý kiến c a ông, bà về các yêu c u khởi kiện c a bà S cho Tòa án. Nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến c a bị đơn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án c a Th m phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật c a người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng với quy định c a pháp luật Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Nguyên đơn và bị đơn có xác lập hợp đồng hụi, khi hụi bị ngưng phía bị đơn còn nợ nguyên đơn, do đó nguyên đơn khởi kiện là có căn cứ, đề nghị hội đồng xét xử xem xét chấp nhận
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được th m tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
.V th tục tố tụng: Nguyên đơn khởi kiện bị đơn là bà L , ông N . Bị đơn có nơi cư ngụ tại xã Long Kiến, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại các Điều 26, Điều 35, Điều 39 c a Bộ luật Tố tụng dân sự Bị đơn đã được tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng hôm nay bị đơn vẫn vắng mặt không lý do chính đáng Căn cứ Điều 227 c a Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
.V nội dung: Bà Đỗ Thị S khởi kiện yêu c u bà L ông N trả số tiền hụi còn thiếu là 64.000.000đồng. Quá trình giải quyết Tòa án đã tống đạt các thông báo thụ lý, thông báo phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng phía bị đơn vắng mặt không có lý do và cũng không có ý kiến c a mình đối với yêu c u khởi kiện c a bà S. Căn cứ các chứng cứ do nguyên đơn cung cấp là giấy hụi ngày 20/11/2016âl; giấy hụi ngày 08/02/2016âl. Vì vậy bà S khởi kiện yêu c u trả số tiền hụi còn thiếu là 64 000 000đ là có cơ sở phù hợp với Điều 29 Nghị định 144/2006/CP ngày 27/11/2006 c a Chính Ph về h , hụi, biêu, phường ngh nên chấp nhận.
Do bà L và ông N là vợ chồng áp dụng Điều 27 luật hôn nhân và gia đình buộc bà L ông N có trách nhiệm liên đới trả số tiền hụi cho bà S số tiền 64 000 000đ.
V án phí: Bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Điều 479 Bộ luật dân sự 2005; Điều 26, Điều 35, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 29 Nghị định 144/2006/CP ngày 27/11/2006 c a Chính Ph về h , hụi, biêu, phường; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu c u khởi kiện c a bà Đỗ Thị S.
Buộc bà Lê Thị L (Lê Thị L ) ông Võ Văn N có trách nhiệm liên đới trả cho bà Đỗ Thị S số tiền 64.000 000đồng (Sáu mươi bốn triệu đồng).
n phí DSST: Bà Lê Thị L (Lê Thị L ) ông Võ Văn N phải chịu là 3.200 000đ (Ba triệu hai trăm ngàn đồng).
Bà Đỗ Thị S không phải chịu án phí hoàn lại số tiền tạm ứng đã nộp là 1 600 000đ theo biên lai thu số 0019455 ngày 02/4/2018 c a Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án c a người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi c a số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 c a Bộ luật dân sự 2015.
Báo cho các bên đương sự biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án Riêng bà Lê Thị L (Lê Thị L ) ông Võ Văn N được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết hợp lệ
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự /.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS huyện Chợ Mới; - VKSND huyện Chợ Mới; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thanh Bình |