- Tranh chấp gì? án dân sự — "Bùi Thanh H và Trần Thanh C"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận êu cầu hởi i n của ông Bùi Thanh H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 102/2017/DS-ST Ngày 30/11/2017. V/v “Tranh chấp hợp đồng dân sự về mua bán tài sản”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Thảo.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Phạm Hồng Gái.
2/ Ông Phạm Văn Nam.
Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Văn Phúc - Th
T ND hu n H n ất.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn đất tham phiên tòa: Ông Ngu ễn Minh Hậu.
Ngày 30 tháng 11 năm 2017 tại ph ng xử án T a án nhân dân hu n H n ất, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công hai vụ án dân sự thụ l số: 119/2017/TLST-DS, ngày 01/06/2017 về vụ “Tranh chấp hợp đồng dân sự về mua bán tài sản”, theo Qu ết định đ a vụ án ra xét xử số: 173/2017/Q XXST-DS, ngày 01/11/2017 giữa các đ ơng sự:
1/ Ngu ên đơn: Ông Bùi Thanh H, sinh năm: 1955 (có mặt).
ịa chỉ: Tổ 1, ấp Hi p Bình, xã Mỹ Hi p Sơn, hu n H n ất, tỉnh Kiên Giang.
2/ Bị đơn: nh Trần Văn C (Trần Thanh C), sinh năm: 1991. ịa chỉ: Tổ 3, ấp Thái Tiến, xã Mỹ Thái, hu n H n ất, tỉnh Kiên Giang (có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và các lời khai tại Tòa án nguyên đơn ông Bùi Thanh H trình bày như sau:
Vào tháng 30/6/2015 anh Nh là anh vợ của anh C có dẫn anh C đến của hàng vật t nông nghi p Năm H do ông làm chủ để mua thiếu vật t nông nghi p với tổng số tiền là 82.785.000đ. Do anh Nh đứng ra bảo lãnh nợ mua nên ông mới đồng bán (anh Nh bảo lãnh nh ng hông có lập văn bản, giấ tờ gì). Sau đó, anh C có trả 02 lần vào ngà 15/10/2015 trả 15.000.000đ và ngà 04/01/2016 trả 10.000.000đ. Nh vậ , anh C c n nợ lại 57.785.000đ và cũng từ đó anh C không thanh toán thêm cho ông nữa nên ông có làm đơn nhờ chính qu ền địa ph ơng giải qu ết, tại buổi h a giải ngày 26/9/2016 thì ông đồng bớt cho anh C 7.785.000đ. Nh vậ , đến ngà 26/9/2016 anh C c n nợ ông 50.000.000đ và anh Ccó làm tờ cam ết hẹn đến ngà 26/03/2017 sẽ trả hết nợ. ến hẹn nh ng anh C hông thực hi n.
Nay ông êu cầu T a án buộc anh C, chị M và anh Nh có nghĩa vụ liên đới trả ông số nợ 50.000.000đ và êu cầu tính lãi suất là 1,25%tháng từ ngà 26/9/2016 đến ngà xét xử sơ thẩm.
Sau đó, tại bản biên lấ lời hai ngà 22/8/2017 ông H xin rút lại một phần êu cầu hởi i n: về phần tiền lãi và phần êu cầu chị M và anh Nh có nghĩa vụ liên đới trả nợ cùng anh C.
Tại phiên t a ông H êu cầu anh C trả cho ông 01 lần hết số tiền 45.000.000đ. Ngoài ra, ông hông êu cầu gì thêm.
* Tại các biên bản lấy lời khai và các biên bản hòa giải bị đơn anh Trần Văn C như sau:
Anh C thừa nhận lời trình của ông Hlà đúng. Tr ớc đâ anh Nh có dẫn anh đến mua vật t nông nghi p của ông H mua thiếu vật t nông nghi p nh ng anh Nhkhông có bảo lãnh trả nợ cho anh. Số vật t nông nghi p nà anh mua cho cha mẹ anh sử dụng nh ng anh hông êu cầu cha mẹ anh phải có trách nhi m trả nợ cùng anh. Vi c mua bán vật t nông nghi p giữa anh với ông H thì vợ anh là chị M hoàn toàn không biết nên anh cũng hông êu cầu chị M có trách nhi m trả nợ cùng anh. Anh C xác nhận anh là ng ời trực tiếp đứng ra thực hi n vi c mua bán với ông H và cũng là ng ời trực tiếp nhận vật t nông nghi p từ cửa hàng của ông H. Nay ông H êu cầu anh trả số tiền nợ 45.000.000đ thì anh thừa nhận số nợ nà nh ng hi n na hoàn cảnh gia đình hó hăn nên anh xin đ ợc trả dần 10.000.000đ/năm cho đến hi hết nợ và xin hông phải đóng lãi. Ngoài ra, anh hông có iến gì thêm.
Tại phiên t a vị đại di n VKSND hu n H n ất, tỉnh Kiên Giang phát biểu iến giải qu ết vụ án nhu sau:
Về thủ tục tố tụng: vi c T a án thụ l , xác định quan h tranh chấp là đúng thẩm qu ền. Những ng ời tiến hành tố tụng cũng nh những ng ời tham gia tố tụng thực hi n đúng các qu ền, nghĩa vụ của mình theo qu định của Bộ Luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: ề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận êu cầu hởi i n. Buộc anh C phải trả cho ông H số tiền 45.000.0000đ.
ình chỉ một phần yêu cầu hởi i n của ngu ên đơn: phần tiền lãi và phần êu cầu chị M, anh Nh có trách nhi m liên đới trả nợ cùng anh C.
Buộc anh Cphải chịu án phí giá ngạch theo qu định của pháp luật.
Ông H hông phải chịu án phí.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan h pháp luật tranh chấp và thẩm qu ền giải qu ết: Theo đơn hởi i n của ngu ên đơn thì đâ là tranh chấp hợp đồng dân sự về mua bán tài sản và bị đơn có nơi c trú tại hu n H n ất nên thuộc thẩm qu ền giải qu ết của T a án hu n H n ất theo qu định tại hoản 3 iều 26, điểm a hoản 1 iều 35 và điểm a hoản 1 iều 39 Bộ Luật dân sự 2015.
Về thủ tục tố tụng: nh C là bị đơn trong vụ án có đơn xin xét xử vắng mặt nên H XX tiến hành xét xử vắng mặt anh Ctheo qu định tại hoản 1 iều 228 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015.
Về nội dung vụ án: Xét êu cầu hởi i n của ông H, Hội đồng xét xử thấ giữa ông H và anh C có thực hi n vi c mua bán vật t nông nghi p với nhau vào năm 2015 là đúng sự thật. ể chứng minh cho êu cầu hởi i n ông H đã cung cấp cho Tòa án bảng ê chi tiết bán hàng (bút lục 02) và các biên bản h a giải, bản cam ết trả nợ có chữ của anh C. Trong quá trình giải qu ết anh C thừa nhận chữ trong các biên bản h a giải, trong bản cam ết trả nợ là do chính anh ký tên và anh cũng thừa nhận c n nợ tiền vật t nông nghi p của ông H là 45.000.000đ. Do đó, êu cầu hởi i n của ông H là có cơ sở để chấp nhận theo qu định tại iều 428 Bộ Luật tố tụng dân sự 2005.
Xét êu cầu êu cầu của anh C xin trả nợ dần thì tại phiên t a na ông H không đồng và ông H êu cầu anh C trả hết số nợ 01 lần. Trong hi đó yêu cầu này của anh C và ông H hông thuộc thẩm qu ền giải qu ết của T a án mà thuộc thẩm qu ền của Chi cục Thi hành án dân sự hu n H n ất, tỉnh Kiên Giang xem xét sau khi án có hi u lực pháp luật. Do đó H XX miễn xét.
Xét êu cầu của anh C xin hông phải trả lãi thì ông H rút lại phần êu cầu nà nên Hội đồng xét xử đình chỉ giải qu ết.
ối với êu cầu chị M và anh Nh có nghĩa vụ liên đới trả nợ cùng anh Cthì ông H xin rút lại nên Hội đồng xét xử nhận thấ êu cầu nà của ông H là hoàn toàn tự ngu n và đúng qu định pháp luật nên đình chỉ giải qu ết.
Về án phí dân sự sơ thẩm giá ngạch:
Án phí đ ợc tính nh sau: 45.000.000đ x 5% = 2.250.000đ. Buộc anh Trần Văn C (Trần Thanh C) phải chịu án phí là 2.250.000đ
Ông H hông phải chịu án phí do êu cầu hởi i n đ ợc chấp nhận.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ hoản 3 iều 26; điểm a hoản 1 iều 35; điểm a hoản 1 iều 39; hoản 1 iều 228 và iều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
- Căn cứ các iều 428, iều 438 Bộ Luật dân sự 2005 và iều 688 Bộ Luật dân sự 2015 .
- Căn cứ iều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 và Nghị qu ết 326/2016/UBTVQH14 ngà 30 tháng 12 năm 2016 qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí T a án.
Xử:
1/ Chấp nhận êu cầu hởi i n của ông Bùi Thanh H.
Buộc anh Trần Văn C (Trần Thanh C) phải trả cho ông Bùi Thanh H số tiền là 45.000.000đ.
Kể từ ngà có đơn êu cầu thi hành án của ông H cho đến hi thi hành án xong tất cả các hoản tiền thì hàng tháng anh C c n phải chịu hoản lãi của số tiền c n phai thi hành án theo mức lãi suất đ ợc qu định tại hoản 2 iều 468 Bộ Luật dân sự năm 2015.
2/ ình chỉ một phần êu cầu hởi i n của ngu ên đơn: phần êu cầu tính lãi và êu cầu chị M, anh Nh phải có trách nhi m liên đới trả nợ cùng anh C.
3/ Về án dân sự giá ngạch: Buộc anh Trần Văn C (Trần Thanh C) phải chịu án phí là 2.250.000đ (Hai tri u hai trăm năm m ơi nghìn đồng).
Trả lại cho ông Bùi Thanh H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.250.000đ theo biên lai thu số: 0005035, ngày 01/6/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự hu n H n ất, tỉnh Kiên Giang.
4/ Qu ền háng cáo: Ông H có qu ền háng cáo trong thời hạn 15 ngà ể từ ngày tuyên án. Anh C có qu ền háng cáo bản án nà trong hạn 15 ngà ể từ ngà nhận đ ợc bản án hoặc niên ết công hai.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - VKSND hu n H n ất; - UBND xã; - CCTHADS; - ơng sự; - L u. | Lê Thị Thanh Thảo |