- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1,3 Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; Điều 271, Điều 273, Điều 278, Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 1017/2021/HNGĐ-ST Ngày: 28-12-2021 V/v tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phi Yến
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Tý;
2. Bà Bùi Diệu Huệ.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Lê Xuân Uyên – Thư ký Tòa án nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Bạch Ngọc Hiếu - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 12 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 509/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 202/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 140/2021/QĐST-HNGĐ ngày 07/12/2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Khắc T, sinh năm: 1982
Thường trú: 437/2/8 đường K, khu phố s, phường A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Hồ Chúc L. Sinh năm: 1988
Thường trú: 437/2/8 đường K, khu phố s, phường A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 22 tháng 4 năm 2021 của ông Nguyễn Khắc T và bản tự khai của các bên đương sự tại tòa cùng các tài liệu, chứng cứ khác đã thu thập được có trong hồ sơ thì nội dung vụ án được xác định như sau:
Ông Nguyễn Khắc T là nguyên đơn trình bày: Ông và bà Hồ Chúc L tự nguyện chung sống v i nhau, c đăng ký kết hôn theo Giấy ch ng nhận kết hôn số 08/2011 quyển số 01/2011 do y ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau cấp ngày 18/02/2011.
Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, cùng yêu thương chăm s c gia đình. Nhưng từ năm 2018 cho đến nay, vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, chủ yếu do không hòa hợp trong suy nghĩ và sinh hoạt hằng ngày trong gia đình. Từ đ tình cảm vợ chồng dần phai nhạt, thường xuyên cãi vả dù là những chuyện nhỏ nhặt. Vợ chồng đã tìm cách hàn gắn tình cảm nhưng không được. Nay ông yêu cầu:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Khắc T yêu cầu ly hôn v i bà Hồ Chúc L.
Về con chung: C hai con chung tên Nguyễn Hồ Phương V, sinh ngày 18/11/2011 và Nguyễn Khắc Tâm sinh ngày 16/5/2017. Hiện con đang sống v i ông Nguyễn Khắc T. Ông T yêu cầu được trực tiếp nuôi hai con chung, không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận
Về nợ chung: Không c .
Bị đơn bà Hồ Chúc L mặc dù Tòa án đã nhiều lần triệu tập đến Tòa án để giải quyết vụ án nhưng ông L vẫn vắng mặt không c lý do, do đ Tòa án không ghi nhận được ý kiến và thu thập được ch ng c từ bà Hồ Chúc L.
Tại phiên tòa:
Bị đơn vắng mặt. Nguyên đơn c đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa c ý kiến như sau:
- Về Thủ tục tố tụng: Các văn bản tố tụng của Tòa án đều được tống đạt cho đương sự theo đúng quy định pháp luật. Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã tiến hành đúng trình tự tố tụng nhưng chưa đảm bảo thời hạn chuẩn bị xét xử theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn c vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp phát sinh giữa ông Nguyễn Khắc T và bà Hồ Chúc L là tranh chấp ly hôn. Xét bị đơn c nơi cư trú tại số 437/2/8 đường K, khu phố s, phường A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Theo kết quả xác minh của Công an phường A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh thì bà Hồ Chúc L có hộ khẩu thường trú tại địa chỉ trên nhưng thực tế không còn cư ngụ khoảng từ tháng 5/2021 cho đến nay, không rõ địa chỉ nơi ở m i. Căn c vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
Về thủ tục xét xử vắng mặt: Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, bị đơn đều vắng mặt không đến Tòa án theo giấy triệu tập. Phiên tòa xét xử vụ án được mở vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 07/12/2021 và 14 giờ 00 phút ngày 28/12/2021, bà Hồ Chúc L đã được triệu tập hợp lệ nhưng đều vắng mặt không lý do. Ngày 14/10/2021, nguyên đơn ông Nguyễn Khắc T có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Do đ , Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông T ông L theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung tranh chấp:
Ông Nguyễn Khắc T và bà Hồ Chúc L tự nguyện chung sống v i nhau, c đăng ký kết hôn theo Giấy ch ng nhận kết hôn số 08/2011 quyển số 01/2011 do y ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau cấp ngày 18/02/2011. Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Theo ông T trình bày do vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, chủ yếu do không hòa hợp trong suy nghĩ và sinh hoạt hằng ngày trong gia đình. Từ đ tình cảm vợ chồng dần phai nhạt, thường xuyên cãi vả dù là những chuyện nhỏ nhặt. Vợ chồng đã tìm cách hàn gắn tình cảm nhưng không được. Nay ông T yêu cầu ly hôn v i bà Hồ Chúc L.
Khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định: Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đ không phải ch ng minh. Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho bị đơn các văn bản tố tụng. Trong đ , thông báo thụ lý; Biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa; Các thông báo trên đã ghi rõ nội dung yêu cầu của nguyên đơn và các tài liệu, ch ng c nguyên đơn cung cấp, nhưng phía bị đơn không đến Tòa án để giải quyết vụ án, không c ý kiến phản hồi về yêu cầu của nguyên đơn, không cung cấp ch ng c . Như vậy bị đơn đã tự tư c bỏ quyền ch ng minh và cung cấp ch ng c của mình.
Trên cơ sở xem xét các ch ng c do nguyên đơn cung cấp và lời trình bày của nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án. Hội đồng xét xử xét thấy, cuộc sống chung hiện tại của vợ chồng ông T ông L không c sự quan tâm, chia sẻ, yêu thương nhau. Tòa án đã nhiều lần triệu tập để hòa giải nhưng ông L không đến là không c thiện chí để giải quyết mâu thuẫn vợ chồng, ông T yêu cầu Tòa án không tiến hành hòa giải vì vợ chồng không còn khả năng hàn gắn. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn giữa ông T ông L đã trầm trọng, không còn khả năng để hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đ , căn c vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông T.
Về con chung: Có hai con chung tên Nguyễn Hồ Phương V, sinh ngày 18/11/2011 và Nguyễn Khắc Tâm sinh ngày 16/5/2017. Hiện con đang sống v i ông Nguyễn Khắc T. Nay ông T yêu cầu Tòa án giao con chung cho ông trực tiếp nuôi dưỡng, ông không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy hiện hai con chung đang được ông T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Nguyện vọng của trẻ Nguyễn Hồ Phương V muốn được sống cùng ba để ba chăm s c giáo dục. Vì vậy, để đảm bảo quyền lợi cũng như sự phát triển của trẻ và để hạn chế được phần nào về sự ảnh hưởng tiêu cực về tâm sinh lý của trẻ. Do đ , căn c vào Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình, xét thấy việc giao trẻ Nguyễn Hồ Phương V, sinh ngày 18/11/2011 và Nguyễn Khắc Tâm sinh ngày 16/5/2017 cho ông Nguyễn Khắc T trực tiếp nuôi dưỡng là c căn c .
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Khắc T không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xét.
Về tài sản chung: Ông T khai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
Về nợ chung và các nghĩa vụ dân sự khác: Ông T khai hai bên không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về quan điểm giải quyết vụ án của Kiểm sát viên tại phiên tòa: Hội đồng xét xử thống nhất v i quan điểm của Kiểm sát viên đã trình bày tại phiên tòa về hư ng giải quyết vụ án.
Về án phí: Ông Nguyễn Khắc T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0063561 ngày 22/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1,3 Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; Điều 271, Điều 273, Điều 278, Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn c vào Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn c khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của y ban thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn c vào Luật Thi hành án Dân sự.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Khắc T.
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Khắc T được ly hôn v i bà Hồ Chúc L. Giấy ch ng nhận kết hôn số 08/2011 quyển số 01/2011 do y ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau cấp ngày 18/02/2011 không còn giá trị pháp lý.
1.2. Về con chung: Giao trẻ Nguyễn Hồ Phương V, sinh ngày 18/11/2011 và Nguyễn Khắc Tâm sinh ngày 16/5/2017 cho ông Nguyễn Khắc T trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Hồ Chúc L không cấp dưỡng nuôi con chung vì ông T không yêu cầu.
Bà Chi c quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con c quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đ .
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con c thể thay đ i.
1.3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Về nợ chung và các nghĩa vụ dân sự khác: Ông Nguyễn Khắc T xác nhận không c nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2. Về án phí: Ông Nguyễn Khắc T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0063561 ngày 22/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T đã nộp đủ tiền án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quyết định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: -Các đương sự; -Viện kiểm sát cùng cấp; -Lưu: hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Phi Yến |