vanban.org

Bản án 101 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngu ễn Thế T-Trần Thị Mỹ T,"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật T tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GÒ CÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n n s : 101/2019/HNGĐ-ST
Ng : 11/4/2019
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngu ễn Văn Thưa.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần H i Bình.

2. Ông Võ Văn Công.

- Thư ký phiên tòa: B Ngu ễn Thị Thu Th o – thư ký Tòa n nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Ông Trần Trung Chánh – kiểm sát viên.

Ng 11 th ng 4 năm 2019, tại trụ sở Tòa n nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ n hôn nhân v gia đình thụ lý s 25/2019/TLST–HNGĐ ng 28 th ng 01 năm 2019 về việc “Ly hôn” theo Qu ết định đưa vụ n ra xét xử s 25/2019/QĐXXST-HNGĐ ng 01 th ng 3 năm 2019 v Qu ết định hoãn phiên tòa s : 20/2019/QĐST-HNGĐ ng 29 th ng 3 năm 2019 giữa c c đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Ngu ễn Thế T, sinh năm: 1970 (có mặt);

Địa chỉ: ấp H, xã L, thị xã G, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn: Chị Trần Thị Mỹ T, sinh năm: 1976 (có mặt);

Địa chỉ: ấp H, xã L, thị xã G, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ng 11 th ng 01 năm 2019 v trong qu trình gi i qu ết vụ n ngu ên đơn anh Ngu ễn Thế T trình b :

Anh v chị T xâ dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự ngu ện có tổ chức lễ cưới v o năm 1998 v được Ủ ban nhân dân xã L, thị xã G, Tiền Giang cấp giấ chứng nhận kết hôn s 36/HT Qu ển s I/2002, ng 07 th ng 7 năm 2002. Sau khi cưới anh chị s ng hạnh phúc đến kho ng năm 2017 thì ph t sinh mâu thuẫn ngu ên nhân l do chị T không thông c m cho anh khi anh s ng bên vợ m ha nghe lời người n người kia nghi ngờ anh có tình c m với người kh c; không những vậ lúc n o nh có kh ch chị T cũng nói xấu chồng nên vợ chồng thường ha cãi nhau, trong lúc cãi nhau chị T có nói lời đuổi anh đi, v đem đồ của anh trong tủ đem ra ngo i, anh c m thấ bị xúc phạm, c m thấ bị chạm đến lòng tự trọng của mình nên c ch dâ kho ng 02 th ng anh đã về nh bên mẹ ruột (cùng xã) sinh s ng v l thân cho đến na .

Na tình c m không còn anh T êu cầu l hôn với chị T.

- Về con chung: Có 03 con chung tên Ngu ễn Thị Mỹ T, sinh ng 10/12/1998 (đã trưởng th nh); Ngu ễn Quang T, sinh ng 14/10/2000 (đã trưởng th nh) v Ngu ễn Nhật T, sinh ng 02/9/2010, hiện na c c con đang s ng với chung với chị T. Trong qu trình gi i qu ết vụ n anh T êu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng ch u T, không êu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con.

- Về t i s n chung v nợ chung: không êu cầu Tòa n gi i qu ết.

Tại b n ghi lời khai ng 26 th ng 02 năm 2019 v qu trình gi i qu ết vụ n chị Trần Thị Mỹ T trình b :

Tôi còn thương chồng thương con rất nhiều tôi không mu n l hôn. Vì không đồng ý l hôn nên mọi vấn đề con chung, t i s n chung, nợ chung tôi không đề cập đến.

* Ý kiến ph t biểu của đại diện Viện kiểm s t nhân dân thị xã Gò Công tại phiên tòa như sau:

Về t tụng: Việc tuân theo ph p luật t tụng của Thẩm ph n, Hội đồng xét xử, việc chấp h nh ph p luật của c c đương sự v những người tham gia t tụng kh c từ khi thụ lý đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị n l đúng qu định của Bộ luật T tụng dân sự.

Về nội dung:

- Về quan hệ hôn nhân: Không chấp nhận êu cầu xin l hôn của anh Ngu ễn Thế T.

- Về n phí: Anh T ph i chịu n phí sơ thẩm theo qu định ph p luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về thẩm qu ền gi i qu ết vụ n: Anh T có đơn khởi kiện đ i với chị T. Bị đơn chị T có địa chỉ tại xã L, thị xã G nên căn cứ v o kho n 1 Điều 28; điểm a kho n 1 Điều 35 v điểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật T tụng dân sự, thuộc thẩm qu ền gi i qu ết của Tòa n nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.

[2]. Về quan hệ ph p luật tranh chấp: Anh T xin l hôn với chị T, căn cứ Điều 51 Luật Hôn nhân v gia đình nên quan hệ ph p luật tranh chấp l “L hôn”.

[3]. Về êu cầu của đương sự:

Về hôn nhân: Anh T v chị T xâ dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự ngu ện có tổ chức lễ cưới v o năm 1998 v được Ủ ban nhân dân xã L, thị xã G, Tiền Giang cấp giấ chứng nhận kết hôn s 36/HT Qu ển s I/2002, ng 07 th ng 7 năm 2002 nên hôn nhân l hợp ph p. Sau khi cưới anh chị s ng hạnh phúc đến kho ng năm 2017 thì ph t sinh mâu thuẫn ngu ên nhân l do chị T không thông c m cho anh, khi anh s ng bên vợ m ha nghe lời người n người kia nghi ngờ anh có tình c m với người kh c; không những vậ lúc n o nh có kh ch chị T cũng nói xấu chồng nên vợ chồng thường ha cãi nhau, trong lúc cãi nhau chị T có nói lời đuổi anh đi, v đem đồ của anh trong tủ đem ra ngo i nên anh c m thấ bị xúc phạm, c ch dâ kho ng 02 th ng anh đã về nh bên mẹ ruột (cùng xã) sinh s ng v l thân cho đến na . Chị T không đồng ý l hôn với anh T vì chị cho rằng mâu thuẩn giữa vợ chồng không lớn, c c con còn nhỏ chị không mu n l hôn sẽ nh hưởng đến cuộc s ng của con.

Trong qu trình gi i qu ết vụ n, Tòa n đã tiến h nh thu thập chứng cứ tại địa phương để x c định ngu ên nhân mâu thuẫn giữa anh T v chị T. Theo biên b n x c minh ng 20/02/2019 x c định hiện na anh T v chị T chỉ mới l thê được 01 th ng. Hội đồng xét xử xét thấ ngu ên nhân dẫn đến mâu thuẫn giữa chị T v anh T l những mâu thuẫn nhỏ thường xu ên x ra trong cuộc s ng vợ chồng, nên tình c m vợ chồng giữa chị T v anh T chưa đến mức trầm trọng. Lẽ ra đ i với b n thân anh T nếu có mâu thuẫn trong gia đình x ra anh ph i cùng với chị T tìm hiểu rõ ngu ên nhân để khắc phục, h n gắn tình c m vợ chồng, nhưng anh không l m được điều đó m lại xin l hôn với chị T, mặc dù tình c m của chị T đ i với anh T vẫn còn, mục đích hôn nhân giữa hai anh chị có nhiều kh năng để h n gắn. Tại phiên tòa chị T thiết tha êu cầu đo n tụ để cùng nhau xâ dựng hạnh phúc gia đình, chăm sóc con chung. Đâ chính l ngu ện vọng chính đ ng của chị T phù hợp với qu định của ph p luật cần được chấp nhận. Hơn nữa việc l hôn giữa chị T v anh T chưa được gia đình hai bên v chính qu ền cơ sở ho gi i, thời gian vợ chồng l thân với nhau chưa lâu có thể h n gắn.

Từ những phân tích trên cho thấ lý do êu cầu l hôn của anh T l chưa đủ cơ sở để chấp nhận. Căn cứ v o Điều 56 luật Hôn nhân v Gia đình Hội đồng xét xử không chấp nhận êu cầu l hôn của anh T đ i với chị T.

Do không chấp nhận êu cầu l hôn của anh T nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét về con chung, t i s n chung v nợ chung.

[4]. Về n phí: Anh Ngu ễn Thế T ph i chịu n phí sơ thẩm theo qu định tại Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự, Nghị qu ết 326/2016/UBTVQH14 ng 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Qu c hội.

[5]. Về qu ền kh ng c o của đương sự: C c đương sự có qu ền kh ng c o theo qu định tại c c Điều 271 v 273 Bộ luật T tụng dân sự

Đề nghị của vị đại diện Viện kiểm s t nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên chấp nhận

Vì các l trên,

QUY T ĐỊNH:

Căn cứ v o:

- Kho n 1 Điều 28; điểm a kho n 1 Điều 35; điểm a kho n 1 Điều 39; Điều 147; Điều 266; Điều 271 v Điều 273 của Bộ luật T tụng dân sự;

- C c Điều 51, 56 Luật Hôn nhân gia đình

- Nghị qu ết s 326/2016/PL-UBTVQH14 ng 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Qu c Hội qu định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý v sử dụng n phí v lệ phí Tòa n;

X :

1/ Về hôn nhân: Không chấp nhận êu cầu khởi kiện của anh Ngu ễn Thế T về việc l hôn với chị Trần Thị Mỹ T.

2/ Về n phí: Anh Ngu ễn Thế T ph i nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) n phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ v o s tiền tạm ứng n phí đã nộp l 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu s 42941 ng 22 th ng 01 năm 2019 của Chi cục Thi h nh n dân sự thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang. Như vậ , anh T đã nộp đủ n phí hôn nhân sơ thẩm.

Chị Trần Thị Mỹ T không ph i chịu n phí.

5. Về qu ền kh ng c o: Trong hạn 15 ng kể từ ng tu ên n sơ thẩm, đương sự có qu ền kh ng c o b n n để êu cầu To n nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm. Trường hợp đương sự vắng mặt có qu ền kh ng c o trong thời hạn 15 ng kể từ ng t ng đạt b n n hợp lệ.

Trường hợp B n n, qu ết định được thi h nh theo qu định tại Điều 2 Luật thi h nh n dân sự thì người được thi h nh n dân sự, người ph i thi h nh n dân sự có qu ền tho thuận thi h nh n, qu ền êu cầu thi h nh n, tự ngu ện thi h nh n hoặc bị cưỡng chế thi h nh n theo qu định tại c c Điều 6, 7 v 9 Luật Thi h nh n dân sự; thời hiệu thi h nh n được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật thi h nh n dân sự.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ