vanban.org

Bản án 101 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
̀
̀
HUYỆN GIÔNG RIÊNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án: 101/2020/HNGĐ-ST
Ngày 25/9/2020
V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình -
Xin ly hôn, về nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƯỚ C CỘNG HÒ A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAṂ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phá n - Chủ tọa phiên Tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Chuyên Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Phan Ngọc Lợi

Ông Hà Bửu Khánh

- Thư ký phiên Tòa: Bà Huỳnh Thị Phượng là thư ký Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng.

- Đại diê ̣n Viê ̣n kiểm sá t nhân dân huyê ̣n Giồng Riềng: Không tham gia phiên Tòa

Ngày 25 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số : 361/2020/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 7 năm 2020 vụ tranh chấp hôn nhân và gia đình “Xin ly hôn, về nuôi con chung” theo quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử sơ thẩm số : 117/2020/QĐXXST- HNGĐ, ngày 11 tháng 9 năm 2020, giữa :

1. Nguyên đơn: Chị Thị Kim D, sinh năm: 1973; Đi ̣a chỉ: ấp Xẻo G, xã Vĩnh Bình B, huyện Vĩnh T, tỉnh Kiên Giang (có mặt).

2. Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm: 1965; Đi ̣a chỉ: ấp Thạnh X, xã Thạnh H, huyện G, tỉnh Kiên Giang (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ Á N:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 23/6/2020 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Thị Kim D trình bày : Chị và anh T trước khi lấy nhau có tìm hiểu trước và chung sống với nhau vào năm 2004, có đăng ký kết hôn vào ngày 19/01/2012 tại Ủy ban nhân dân xã Thạnh H, huyện G, tỉnh Kiên Giang. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 9 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh T thường xuyên đi làm ăn xa, không quan tâm chăm sóc vợ con, không gửi tiền về cho chị nuôi con, sau đó anh T đòi ly hôn thì chị không đồng ý, anh T lại tiếp tục bỏ nhà đi. Vợ chồng không còn chung sống với nhau kể từ cuối năm 2013 cho đến nay. Nay xét thấy cuô ̣c sống vợ chồng không còn ha ̣nh phúc , hôn nhân không thể tiếp tu ̣c duy tri nên

̀ chị D yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn vớ i anh T.

Về con chung: Trong quá trinh chung sống vợ chồng có 2 đứa con chung tên

̀ Trần Thu N, sinh ngày 07/10/2005 và Trần Gia T, sinh ngày 14/6/2011, hiện hai BA(Duyên-Tố)

- 1 - con đang sống với chị D, chị yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng, không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

Tại bản tự khai ngày 30/7/2020 anh Trần Văn T xác định: Về hôn nhân, con chung, tài sản chung, nợ chung theo trình bày của chị D là đúng. Nay chị D xin ly hôn anh đồng ý ly hôn; Về con chung anh đồng ý giao con cho vợ nuôi, anh không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:

[1]. Về tố tu ̣ng: Chị Thị Kim D yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình “Xin ly hôn, về nuôi con chung” giữa chị và anh T. Theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bô ̣ luâ ̣t tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyê ̣n nên Tòa án nhân dân huyê ̣n Giồng Riềng thu ̣ lý giải quyết vu ̣ án theo thủ tục sơ thẩm là đúng trình tự, thủ tục tố tụng.

- Về sự có mặt của đương sự: Anh Trần Văn T có văn bản đề nghị xin vắng mặt tại phiên tòa. Xét thấy việc vắng mặt của anh T không làm ảnh hưởng đến quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án căn cứ vào khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mă ̣t đối vớ i anh T.

[2]. Về nội dung:

{2.1} Về hôn nhân: Chị Thị Kim D và anh Trần Văn T trước khi lấy nhau có tìm hiểu trước và chung sống với nhau vào năm 2004, nhưng anh chị có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thạnh H, huyện G, tỉnh Kiên Giang vào ngày 19/01/2012 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, phù hợp với quy định tại Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, vợ chồng không quan tâm chăm sóc lẫn nhau, mạnh ai người đó sống. Sau khi phát sinh mâu thuẫn, hai bên gia đình đã hòa giải hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả, vợ chồng sống ly thân từ năm 2013 cho đến nay. Chị D xin ly hôn với anh T và anh T cũng đồng ý ly hôn. Do đó, Hội đồng xét xử thấy rằng hôn nhân của anh chị đã ở tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên c¨n cø vào khoản 1 §iÒu 56 cña LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh; Xử chấp nhận cho chị Thị Kim D được ly hôn với anh Trần Văn T.

{2.2} Về con chung : Chị D và anh T xác định có 02 con chung tên Trần Thu N, sinh ngày 07/10/2005 và Trần Gia T, sinh ngày 14/6/2011, hiện hai cháu đang sống với chị D, chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng, không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con. Tại bản tự khai anh T cũng đồng ý giao con cho chị D nuôi dưỡng, anh T không cấp dưỡng nuôi con. Mặt khác, tại bản tự khai ngày 23/7/2020 cháu Nh và cháu T có nguyện vọng khi cha mẹ ly hôn, các cháu xin được sống chung với mẹ. Về hoàn cảnh kinh tế của chị D, chị xác định có thu nhập ổn định và đảm bảo cho việc nuôi con. Do đó, cần ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị D và anh T là T giao 02 cháu Nh và cháu T cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi (Trừ trườ ng hợp thay đổi quyền nuôi con theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t ) chị D không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con, nên anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.

- 2 -

Anh T có quyền đến thăm nom , chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.

{2.3} Về tài sản chung, nợ chung: Không có

[3] Về án phi: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụ ng dân sự, điểm a

́ khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu nô ̣p quản lý và sử du ̣ng áp phi lê ̣ phi Tòa án:

́

́

Án phí l y hôn sơ thẩm chị Thị Mỹ D phải nộp là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị D đa nô ̣̃ p theo biên lai thu tiền số 3545 ngày 22/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng . Chị D đa nô ̣̃ p đủ.

Vì các lẽ trên;

́

QUYÊT ĐI ̣NH:

Căn cứ và o khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đì nh năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu , miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng á p phi lê ̣ phi Tò a á n:

́

́

1. Về hôn nhân: Xử chấp nhận cho chị Thị Mỹ D được ly hôn với anh Trần Văn T

2. Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa chị D và anh T; anh T giao 02 con chung tên Trần Thu Nh, sinh ngày 07/10/2005 và Trần Gia T, sinh ngày 14/6/2011 cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi (Trừ trườ ng hợp thay đổi quyền nuôi con theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t ) chị D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, nên anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh T có quyền đến thăm nom , chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.

3. Về á n phi ly hôn sơ thẩm chị Thị Mỹ D phải nộp là 300.000 đồng nhưng

́ được khấu trừ vào số tiền ta ̣m ứng án phi mà chị D đa nô ̣̃ p theo biên lai thu tiền số

́

3545 ngày 22/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huy ện Giồng Riềng. Chị D đa ̃ nô ̣p đủ.

Chị D và anh T có quyền kháng cáo bản án trong thờ i ha ̣n luâ ̣t đi ̣nh là 15 ngày; chị D được tính kể ngày tuyên án (ngày 25/9/2020). Anh T được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết của Tòa án.

Cỡ chữ