- Tranh chấp gì? "NGUYỄN VĂN P - phạm tội cướp tài sản (điều 168 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? X phạt ị c o Nguyễn Văn P 11 (mười một) năm tù về tội Cư p tài sản”, thời gian chấp hành n phạt t tính từ ngày 14/8/2019.
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật T t ng h nh s; Điều 135 Bộ luật T t ng h nh s; Điều 136 Bộ luật T t ng h nh s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN BIÊN TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản n s : 101/2019/HS-ST Ngày 25-11-2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN BIÊN, TỈNH TÂY NINH
- Thành ph n H i đ ng xét x sơ thẩm g m có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Thúy.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Bạch Tuyết;
2. Bà Nguyễn Thị Thân.
- Th ký phiên tòa: Bà Lê Huỳnh Như, Thư ký T a n nhân dân huy n Tân Biên t nh Tây Ninh.
- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Tân Biên, t nh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Lang – Ki m s t viên.
Ngày 25 th ng 11 năm 2019 tại tr s Tòa án nhân dân huy n Tân Biên t nh Tây Ninh t s th m công khai v n h nh s th lý s : 92/2019/TLHS-ST ngày 01 tháng 11 năm 2019, theo Quyết định đưa v n ra t s 100/2019/QĐXXST-HS ngày 11 tháng 11 năm 2018 đ i v i ị c o:
Nguyễn Văn P, sinh năm 1980 tại t nh Hải Dư ng; n i cư trú: Khu ph 7 thị trấn B, huy n B t nh N; nghề nghi p: Làm mư n; trình độ văn hóa: 4/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: Không; qu c tịch: Vi t Nam; con ông Nguyễn Văn T và à Tăng Thị T; ị c o chưa có vợ con; tiền n: Có 02 tiền n:
+ Tại Bản n s 29 2005 HSST ngày 08 3 2005 c a T a n nhân dân huy n B, t nh N đã p d ng đi m đ khoản 2 Điều 140 Bộ luật H nh s năm 1999 phạt Nguyễn Văn P 02 hai năm 06 s u th ng t về tội Lạm d ng tín nhi m chiếm đoạt tài sản” tài sản thi t hại trong v này là 12.900.000 đồng ;
+ Tại Bản n s 83 2008 HS T ngày 22 5 2008 c a T a n nhân dân t nh N đã p d ng đi m c e khoản 2 Điều 138; đi m p khoản 2 Điều 194; đi m p khoản 1 Điều 46; Điều 50 Bộ luật H nh s năm 1999 phạt Nguyễn Văn P 04 năm t về tội Trộm c p tài sản” và 08 năm t về tội Tàng tr tr i ph p chất ma túy” t ng hợp h nh phạt c a hai tội là 12 mười hai năm t chấp hành ong h nh phạt t ngày 11 11 2018 về địa phư ng sinh s ng cho đến ngày phạm tội tài sản thi t hại trong v này là 55.680.690 đồng , chưa được óa n tích.
Tiền s : Không;
Nhân thân:
+ Th ng 3 1996 Nguyễn Văn P ị T a n nhân dân t nh N phạt 06 (sáu) năm t về tội Trộm c p tài sản c a công dân”;
+ Tại Bản n s 23 2002/HSST ngày 09 7 2002 c a T a n nhân dân huy n B, t nh N đã p d ng khoản 1 Điều 138; đi m g khoản 1 Điều 48 Bộ luật H nh s năm 1999 phạt Nguyễn Văn P 12 mười hai th ng t về tội Trộm c p tài sản” tài sản thi t hại dư i 500.000 đồng).
Bị c o ị tạm gi từ ngày 14 8 2019 đến ngày 17 8 2019 chuy n sang tạm giam cho đến nay; có mặt.
- Bị hại: Bà Nguyễn Thị Anh X sinh năm 1974; n i cư trú: T 5 khu ph 7 thị trấn B huy n B t nh N.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V (viết tắt C)
Địa ch tr s chính: Tầng 2 t a nhà T s 9 đường B hường Y Quận Z, Thành ph Hồ Chí Minh.
Người đại di n hợp ph p c a C: Ông Lô Bằng G chức v : Ch tịch Hội đồng thành viên là người đại di n theo ph p luật.
Người đại di n hợp ph p c a ông G: Ông Lý Tuấn A chức v : Gi m đ c Trung tâm an ninh là người đại di n theo y quyền Văn ản y quyền s 10 UQ-AN.19 ngày 24/01/2019);
Người đại di n hợp ph p c a ông Lý Tuấn A: Ông hạm Nhật T, sinh năm 1982; chức v : Chuyên viên Điều tra; cư trú tại: S A Khu ph 7 phường T Quận Z, Thành ph Hồ Chí Minh là người đại di n theo y quyền Văn ản y quyền s 114 UQ-AN.19 ngày 23/9/2019).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 10 giờ 20 phút ngày 09 8 2019 Nguyễn Văn P điều khi n e mô tô i n s 70H1-424.78 mang theo con dao Th i Lan được gói trong tờ giấy o đ
a ga trư c e đi từ nhà c a m nh ra hư ng chợ Tân Biên huy n Tân Biên t nh Tây Ninh khi đi ngang ti m tạp hóa c a bà Nguyễn Thị Anh X sinh năm 1974 khu ph 7 thị trấn B huy n B t nh N, P nh n thấy bà X ngồi một m nh trên c có đeo dây chuyền vàng nên nảy sinh ý định cư p dây chuyền c a bà X. P chạy e quay lại rồi dừng trư c c a ti m tạp hóa bà X lấy con dao ỏ vào trong túi quần sau đó giả vờ vào mua 02 gói mì tôm, P đưa cho bà X 20.000 đồng khi bà X đang quay lưng đi vào ph ng đ lấy tiền th i lại cho P, thì P đi theo sau khi bà X đi đến c a ph ng th P d ng chân đạp vào người bà X d ng 02 tay óp c bà X nhận u ng đất và giật sợi dây chuyền trên c c a bà X khi giật sợi dây chuyền vàng, P làm r t lại mặt dây chuyền. Ngay sau khi giật được dây chuyền P chạy ra ngoài đường bà X chạy theo ôm P lại th P lấy con dao trong túi quần ra đe dọa đâm bà X, P và bà X tiếp t c giằng co v i nhau sau đó P tuột khỏi tay bà X rồi tiếp t c chạy ra e c a m nh khi gần đến e P vứt con dao u ng đất và lên e mô tô định t u tho t bà X chạy theo đứng trư c đầu e chặn và ôm đầu e không cho P chạy đồng thời truy hô cư p sợ ị t nên P ỏ lại e mô tô và đôi d p chạy ộ vào vườn cao su gần đó tr n tho t. Trong lúc ỏ chạy P làm r i mất sợi dây chuyền vàng cư p được đến t i P đi đến khu v c ã Thạnh B nh huy n Tân Biên t nh Tây Ninh đón e kh ch đi đến nhà ạn g i tên Nguyễn Thị Diễm T, sinh năm 1978 ng ấp 3 ã T thị ã M t nh T, P nhà chị T đến ngày 12 8 2019 th về lại nhà c a m nh th ị C quan Cảnh s t điều tra Công an huy n Tân Biên t nh Tây Ninh t gi .
Tại c quan điều tra Nguyễn Văn P đã khai nhận rõ toàn ộ hành vi phạm tội c a mình.
* Kết quả định gi tài sản: Kết luận định gi s 30 KL-HĐĐG ngày 28 8 2019 c a Hội đồng định gi tài sản trong t t ng h nh s huy n Tân Biên t nh Tây Ninh kết luận:
- 01 sợi dây chuyền vàng dạng dây lóng ch cong loại vàng 18k trọng lượng 02 ch 02 phân 05 ly có gi trị là: 5.850.000 đồng.
- 01 mặt dây chuyền vàng kích thư c 02 1 8 cm trọng lượng 09 phân 01 ly có gi trị là: 2.366.000 đồng. T ng c c tài sản trên có gi trị là: 8.216.000 đồng.
* Việc thu giữ, tạm giữ tài liệu, đồ vật; xử lý vật chứng:
- S tiền Vi t Nam 3.000.000 a tri u đồng;
- 01 e mô tô hi u Honda loại RSX FI màu đỏ đen i n s 70H1-424.78 s khung RLHJA3822KY020229 s m y JA38E0487447; 01 đi n thoại di động cảm ứng hi u Nokia màu đen model TA-1116 và 01 óp da màu nâu đã qua s d ng c a Nguyễn Văn P.
- 01 con dao Th i lan c n ằng gỗ dài 10cm rộng 01 cm dày 0 5cm lưỡi dao ằng kim loại màu tr ng dài 11cm rộng 1 5cm; 01 tấm giấy quảng c o đi n thoại di động cuộn tr n nhàu n t;
- 01 o kho c màu nâu hi u Didushijia; 01 quần jean màu anh hi u Nhattuan; 01 ao nh a màu tr ng đ ng giấy tờ liên quan e mô tô mang tên Nguyễn Văn P, sinh năm 1980 địa ch : Khu ph 7 thị trấn B huy n B t nh N; 01 đôi d p màu nâu kích thư c 22 9 5cm ; 01 nón ảo hi m màu đỏ hi u Hoàng Nam; 01 o s mi dài tay, màu xanh đen có sọc caro màu vàng; 01 quần sọt vải kaki màu m; 01 đôi d p nh a hi u Vinto loại d p quai ngang màu nâu.
* Kết quả kê biên tài sản: Nguyễn Văn P không có tài sản riêng nên không tiến hành kê biên.
* Trách nhiệm dân sự: Bị hại Nguyễn Thị Anh X yêu cầu Nguyễn Văn P ồi thường gi trị sợi dây chuyền tại thời đi m ị cư p là 5.850.000 đồng. Hi n tại P chưa ồi thường.
Bản cáo trạng số 97/CT-VKS-KSĐT ngày 31 tháng 10 năm 2019 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Biên, t nh Tây Ninh truy tố bị cáo Nguyễn Văn P về tội “Cướp tài sản” theo quy định tại các điểm d, h khoản 2 Điều 168 của Bộ luật Hình sự.
Tại phiên t a đại di n Vi n ki m s t nhân dân huy n Tân Biên gi nguyên quan đi m truy t và đề nghị Hội đồng t tuyên
ị c o Nguyễn Văn P phạm tội Cư p tài sản”; căn cứ đi m d h khoản 2 Điều 168; đi m s khoản 1 Điều 51 c a Bộ luật H nh s : X phạt ị c o Nguyễn Văn P từ 11 mười một năm đến 12 mười hai năm tù; không p d ng h nh phạt sung đ i v i ị c o P.
* Về xử lý vật chứng: Căn cứ khoản 1 Điều 47 Bộ luật H nh s và Điều 106 Bộ luật T t ng h nh s :
- Tịch thu sung vào ngân s ch Nhà nư c 01 e mô tô hi u Honda loại RSX FI màu đỏ đen i n s 70H1-424.78 s khung RLHJA3822KY020229 s m y JA38E0487447 c a ị c o Nguyễn Văn P;
- Tịch thu tiêu h y: 01 một con dao Thái lan c n ằng gỗ dài 10cm rộng 01 cm dày 0 5cm lưỡi dao ằng kim loại màu tr ng dài 11cm rộng 1 5cm; 01 một tấm giấy quảng c o đi n thoại di động cuộn tr n nhàu n t; 01 một áo khoác màu nâu, hi u Didushijia; 01 một quần jean màu anh hi u Nhattuan; 01 một ao nh a màu tr ng đ ng giấy tờ liên quan e mô tô mang tên Nguyễn Văn P sinh năm 1980 địa ch : Khu ph 7 thị trấn B huy n B t nh N; 01 một đôi d p màu nâu kích thư c 22 x 9,5cm); 01 một nón ảo hi m màu đỏ hi u Hoàng Nam; 01 o s mi dài tay màu xanh đen có sọc caro màu vàng; 01 một quần sọt vải kaki màu m và 01 một đôi d p nh a hi u Vinto loại d p quai ngang màu nâu; 01 một USB hi u Kington dung lượng 04GB màu anh dư ng và 01 một bóp da màu nâu đã qua s d ng.
- Trả lại cho ị c o Nguyễn Văn P c c tài sản gồm: S tiền Vi t Nam 3.000.000 a tri u đồng và 01 một đi n thoại di động cảm ứng hi u Nokia màu đen model TA-1116 nhưng tiếp t c tạm gi đ đảm ảo thi hành n.
Bị c o Nguyễn Văn P thừa nhận hành vi phạm tội như ản c o trạng c a Vi n ki m s t nhân dân huy n Tân Biên t nh Tây Ninh truy t và đồng ý ồi thường thi t hại cho à X s tiền 5.850.000 đồng. Tuy nhiên ị c o không thừa nhận hành vi s d ng con dao đ uy hiếp à X.
Bị hại à Nguyễn Thị Anh X yêu cầu ị c o Nguyễn Văn P ồi thường s tiền 5.850.000 đồng.
Người đại di n theo y quyền c a người có quyền lợi nghĩa v liên quan trình bày: Ngày 04 9 2018 ị c o P và Công ty C đã ký kết Hợp đồng thế chấp tài sản s 20190804-5997411 v i Công ty đ vay tiền tài sản thế chấp là e mô tô i n s 70H1-424.78. Hợp đồng thế chấp tài sản được ký kết hoàn toàn hợp ph p vi c ị c o P s d ng chiếc e nêu trên th c hi n tội phạm Công ty không iết và không có lỗi. Do đó đ đảm ảo nghĩa v trả nợ c a ị c o P, Công ty C yêu cầu thu hồi chiếc e mô tô i n s 70H1 – 42478 c a ị c o Nguyễn Văn P trả lại cho Công ty.
Ki m s t viên đ i đ p tranh luận v i ị c o Nguyễn Văn P: Căn cứ tài li u chứng trong hồ s lời khai c a ị hại (bà X) ph hợp v i s đồ hi n trường v n th hi n khoảng c ch từ vị trí ị c o vứt con dao đến vị trí tờ giấy o d ng đ quấn con dao tại c a ph ng ng nhà ị hại là 7 40m. Vi c ị c o cho rằng sau khi cư p được sợi dây chuyền c a à X và chạy tho t ra đến sân nhà à X ị c o m i vứt ỏ con dao c n tờ giấy o r t tại vị trí ph ng ng nhà bà X có th do sức gió th i vào là không có c s và không ph hợp v i diễn iến s vi c. Do đó Ki m s t viên gi nguyên quan đi m truy t đ i v i ị c o về t nh tiết định khung tăng nặng “Sử dụng vũ khí, phương tiện....nguy hiểm” quy định tại đi m d khoản 2 Điều 168 Bộ luật H nh s .
Bị c o Nguyễn Văn P không nói lời nói sau c ng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên c s nội dung v n căn cứ vào c c tài li u trong hồ s v n đã được th m tra t hỏi tranh luận tại phiên t a Hội đồng t nhận thấy như sau:
Về hành vi quyết định t t ng c a C quan Cảnh s t điều tra Công an huy n Tân Biên Điều tra viên, Vi n ki m s t nhân dân huy n Tân Biên Ki m s t viên trong qu tr nh điều tra truy t đã th c hi n đúng về th m quyền tr nh t th t c quy định c a Bộ luật T t ng h nh s . Qu tr nh điều tra và tại phiên t a ị c o ị hại và người có quyền lợi nghĩa v liên quan đến v n không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi quyết định c a C quan tiến hành t t ng người tiến hành t t ng. Do đó c c hành vi quyết định t t ng c a C quan tiến hành t t ng người tiến hành t t ng đã th c hi n đều hợp pháp.
Chứng cứ c định ị c o có tội: Khoảng 10 giờ 20 phút ngày 09/8/2019 tại ti m tạp hóa c a à Nguyễn Thị Anh X thuộc khu ph 7 thị trấn B huy n B t nh N, Nguyễn Văn P đã có hành vi d ng vũ l c th c hi n hành vi cư p tài sản là 01 dây chuyền vàng và 01 mặt dây chuyền có gi trị 8.216.000 đồng c a à Nguyễn Thị Anh X. Do đó có đ c s xác định hành vi c a ị c o Nguyễn Văn P đã cấu thành tội Cư p tài sản”.
Tại phiên t a P cho rằng khi th c hi n hành vi cư p tài sản c a à X, P không s d ng dao đ uy hiếp kh ng chế à X. Tuy nhiên căn cứ s đồ hi n trường út l c 34 – 35) ản ảnh hi n trường c ng c c tài li u chứng cứ kh c trong hồ s v n lời khai c a ị hại th hi n khoảng c ch từ vị trí ị c o vứt con dao đến vị trí tờ giấy o d ng đ quấn con dao tại c a ph ng ng nhà ị hại là 7 40m. Bị c o cho rằng sau khi cư p được sợi dây chuyền c a à X và chạy tho t ra đến sân nhà à X ị c o m i vứt ỏ con dao c n tờ giấy o r t tại vị trí ph ng ng nhà à X có th do sức gió th i vào là không có c s và không ph hợp v i diễn iến s vi c nên không có căn cứ chấp nhận.
X t thấy Nguyễn Văn P đã t i phạm chưa được óa n tích mà lại th c hi n hành vi phạm tội do c ý và khi th c hi n hành vi cư p tài sản ị c o s d ng 01 con dao ằng kim loại là vũ khí nguy hi m nên ị p d ng t nh tiết định khung tăng nặng Tái phạm nguy hiểm” và Sử dụng vũ khí, phương tiện... nguy hiểm” quy định tại c c đi m d h khoản 2 Điều 168 Bộ luật H nh s như luận tội c a Ki m s t viên tại phiên tòa là có căn cứ đúng quy định ph p luật.
V n mang tính chất rất nghiêm trọng hành vi c a Nguyễn Văn P rất nguy hi m cho ã hội đã âm phạm đến tài sản và đe dọa tính mạng sức khỏe c a người khác được ph p luật h nh s ảo v , gây ảnh hư ng ấu đến t nh h nh an ninh chính trị tại địa phư ng. Do đó ị c o phải chịu tr ch nhi m h nh s do hành vi c a m nh gây ra và cần c ch ly ị c o ra khỏi ã hội một thời gian m i đ điều ki n cải tạo gi o d c ị c o thành công dân s ng có ích cho ã hội, đồng thời có t c d ng răn đe phòng ngừa chung.
Tuy nhiên khi quyết định h nh phạt cần em t đến t nh tiết tăng nặng, giảm nhẹ tr ch nhi m h nh s , nhân thân đ i v i ị c o.
T nh tiết tăng nặng tr ch nhi m h nh s : Không có.
T nh tiết giảm nhẹ tr ch nhi m h nh s : Bị c o Nguyễn Văn P thành kh n khai báo nên được p d ng t nh tiết giảm nhẹ quy định tại đi m s khoản 1 Điều 51 c a Bộ luật H nh s .
Nhân thân: Bị c o đã hai lần ị kết n về tội Trộm c p tài sản” mặc d đã được óa án tích nhưng nhân thân c a ị c o vẫn ị em là ấu.
Về h nh phạt sung: Qua em t tài li u chứng cứ trong hồ s v n và tại phiên t a t thấy ị c o Nguyễn Văn P không có tài sản riêng không có thu nhập n định nên Hội đồng t không p d ng h nh phạt sung đ i v i ị c o P.
Về lý vật chứng:
- 01 con dao Th i lan c n ằng gỗ dài 10cm rộng 01 cm dày 0 5cm lưỡi dao ằng kim loại màu tr ng dài 11cm rộng 1 5cm; 01 tấm giấy quảng c o đi n thoại di động cuộn tr n nhàu n t là vật chứng c a v n ị c o P s d ng đ th c hi n tội phạm; 01 một o kho c màu nâu hi u Didushijia; 01 một quần jean màu anh hi u Nhattuan; 01 một ao nh a màu tr ng đ ng giấy tờ liên quan e mô tô mang tên Nguyễn Văn P sinh năm 1980 địa ch : Khu ph 7 thị trấn B huy n B t nh N; 01 một đôi d p màu nâu kích thư c 22 9 5cm ; 01 một nón ảo hi m màu đỏ hi u Hoàng Nam; 01 o s mi dài tay màu anh đen có sọc caro màu vàng; 01 một quần sọt vải kaki màu m và 01 một đôi d p nh a hi u Vinto loại d p quai ngang màu nâu; 01 một USB hi u Kington dung lượng 04GB màu anh dư ng và 01 một bóp da màu nâu đã qua s d ng c a P không liên quan v n nhưng ị c o không yêu cầu nhận lại nên cần tịch thu tiêu h y;
- 01 e mô tô hi u Honda loại RSX FI màu đỏ đen i n s 70H1 – 42478 s khung RLHJA3822KY020229 s m y JA38E0487447 là tài sản thuộc s h u c a Nguyễn Văn P. Ngày 04/8/2019 P thế chấp tài sản là e mô tô trên cho Công ty C đ vay tiền theo Hợp đồng thế chấp tài sản s 20190804-5997411. X t thấy Hợp đồng thế chấp tài sản gi a P và Công ty C là hợp ph p và đúng quy định tại Điều 317 Bộ luật Dân s . Vi c P s d ng chiếc e này làm phư ng ti n phạm tội, Công ty C không iết và không có lỗi. Do đó đ ảo đảm quyền lợi cho Công ty C, cần trả lại cho ị c o P chiếc e nêu trên đ đảm ảo th c hi n nghĩa v theo Hợp đồng thế chấp tài sản đã ký kết.
Đ i v i yêu cầu được nhận lại chiếc e mô tô nêu trên c a Công ty t thấy vi c ị c o P thế chấp tài sản nhằm m c đích đảm ảo th c hi n nghĩa v trả nợ v i Công ty, không làm mất đi quyền s h u c a P. Do đó không chấp nhận yêu cầu c a Công ty về vi c yêu cầu nhận lại e.
- S tiền Vi t Nam 3.000.000 a tri u đồng và 01 một đi n thoại di động cảm ứng hi u Nokia màu đen model TA-1116 c a ị c o Nguyễn Văn P, không liên quan đến vi c phạm tội nhưng cần tiếp t c tạm gi đ đảm ảo thi hành n.
Trường hợp người phải thi hành án không tự nguyện thi hành án thì chấp hành viên xử lý tiền, tài sản đó để thi hành án theo quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều 126 của Luật Thi hành án dân sự.
Trường hợp người phải thi hành án đã tự nguyện thi hành án xong thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định trả lại tiền, tài sản tạm giữ theo quy định tại đoạn 1 khoản 1 Điều 126 của Luật Thi hành án dân sự.
Về ồi thường thi t hại: Bị hại à Nguyễn Thị Anh X yêu cầu ị c o Nguyễn Văn P ồi thường gi trị sợi dây chuyền tại thời đi m ị cư p là 5.850.000 đồng. Tại phiên t a ị c o P đồng ý ồi thường s tiền 5.850.000 đồng cho bà X nên Hội đồng t ghi nhận.
Về n phí: Bị c o Nguyễn Văn P phải chịu 200.000 đồng n phí h nh s s th m và 300.000 a trăm ngh n đồng n phí dân s s th m theo quy định theo các Điều 135 Điều 136 Bộ luật T t ng h nh s ; Điều 23 và Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 th ng 12 năm 2016 c a Uỷ an Thường v Qu c hội.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ các đi m d h khoản 2 Điều 168; đi m s khoản 1 Điều 51 Điều 38 Bộ luật H nh s :
X phạt ị c o Nguyễn Văn P 11 (mười một) năm tù về tội Cư p tài sản”, thời gian chấp hành n phạt t tính từ ngày 14/8/2019.
2. Về xử lý vật chứng: Căn cứ khoản 1 Điều 47 Bộ luật H nh s và Điều 106 Bộ luật T t ng h nh s :
- Tịch thu tiêu h y:
+ 01 một con dao Th i lan c n ằng gỗ dài 10cm rộng 01 cm dày 0 5cm lưỡi dao ằng kim loại màu tr ng dài 11cm rộng 1 5cm;
+ 01 một tấm giấy quảng c o đi n thoại di động cuộn tr n nhàu n t;
+ 01 một o kho c màu nâu hi u Didushijia; 01 một quần jean màu anh hi u Nhattuan; 01 một ao nh a màu tr ng đ ng giấy tờ liên quan e mô tô mang tên Nguyễn Văn P sinh năm 1980 địa ch : Khu ph 7 thị trấn B huy n B t nh N; 01 một đôi d p màu nâu kích thư c 22 9 5cm ; 01 một nón ảo hi m màu đỏ hi u Hoàng Nam; 01 o s mi dài tay màu anh đen có sọc caro màu vàng; 01 một quần sọt vải kaki màu m và 01 một đôi d p nh a hi u Vinto loại d p quai ngang màu nâu; 01 một USB hi u Kington dung lượng 04GB màu anh dư ng và 01 một bóp da màu nâu đã qua s d ng.
- Trả lại cho ị c o Nguyễn Văn P 01 một e mô tô hi u Honda loại RSX FI màu đỏ đen i n s 70H1 – 42478 s khung RLHJA3822KY020229 s m y JA38E0487447 đ đảm ảo th c hi n nghĩa v v i Công ty Tài chính Tr ch nhi m h u hạn một thành viên Ngân hàng V viết t t C) theo Hợp đồng thế chấp tài sản s 20190804-5997411 ngày 04/9/2019.
- Tạm gi c c tài sản sau đây c a Nguyễn Văn P đ đảm ảo thi hành n:
+ S tiền Vi t Nam 3.000.000 a tri u đồng chưa ki m tra thật giả gồm: 14 mười n tờ tiền m nh gi 200.000 hai trăm ngh n đồng 01 một tờ tiền m nh gi 100.000 một trăm ngh n đồng và 02 hai tờ tiền m nh gi 50.000 năm mư i ngh n đồng;
+ 01 một đi n thoại di động cảm ứng hi u Nokia màu đen model TA-1116.
Trường hợp người phải thi hành án không tự nguyện thi hành án thì chấp hành viên xử lý tiền, tài sản đó để thi hành án theo quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều 126 của Luật Thi hành án dân sự.
Trường hợp người phải thi hành án đã tự nguyện thi hành án xong thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định trả lại tiền, tài sản tạm giữ theo quy định tại đoạn 1 khoản 1 Điều 126 của Luật Thi hành án dân sự.
Vật chứng đang được tạm gi tại Chi c c Thi hành n dân s huy n Tân Biên t nh Tây Ninh theo iên ản giao nhận vật chứng ngày 04/11/2019).
3. Về bồi thường thiệt hại: Căn cứ Điều 48 Bộ luật H nh s và Điều 589 Bộ luật Dân s :
Buộc ị c o Nguyễn Văn P có nghĩa v ồi thường thi t hại cho à Nguyễn Thị Anh X s tiền 5.850.000 năm tri u t m trăm năm mư i ngh n đồng.
K từ ngày có đ n yêu cầu thi hành n c a người được thi hành n đ i v i c c khoản tiền phải trả cho người được thi hành n cho đến khi thi hành n ong ên phải thi hành n c n phải chịu khoản tiền lãi c a s tiền c n phải thi hành n theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Điều 468 c a Bộ luật Dân s năm 2015 trừ trường hợp ph p luật có quy định khác.
4. Về n phí: Căn cứ Điều 135, Điều 136 Bộ luật T t ng h nh s ; các Điều 23, 27 Nghị quyết s 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 12 2016 c a Ủy an Thường v Qu c hội khóa 14 quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và s d ng n phí và l phí Tòa án:
Buộc ị c o Nguyễn Văn P phải chịu 200.000 (hai trăm nghìn) đồng n phí h nh s s th m và 300.000 a trăm ngh n đồng n phí dân s s th m.
4. Về quyền kh ng c o: Bị c o Nguyễn Văn P ị hại ( à Nguyễn Thị Anh X) và người có quyền lợi, nghĩa v liên quan đến v n Công ty Tài chính Tr ch nhi m h u hạn một thành viên Ngân hàng V) có quyền kh ng c o trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên n.
Trường hợp ản n quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành n dân s th người được thi hành n dân s người phải thi hành n dân s có quyền thỏa thuận thi hành n quyền yêu cầu thi hành n t nguy n thi hành n hoặc ị cưỡng chế thi hành n theo quy định c c Điều 6 7 và 9 Luật Thi hành n dân s ; thời hi u thi hành n được th c hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành n dân s .
| Nơi nhận: - Phòng KTNV-TAND t nh Tây Ninh; - VKSND huy n Tân Biên; - Chi c c THADS huy n Tân Biên; - THA phạt t ; - Phòng PV27-Công an Tây Ninh; - Đội điều tra CA huy n Tân Biên; - S Tư ph p t nh Tây Ninh; - Bị c o; - Người tham gia t t ng; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Đã ký) Nguyễn Thị Thanh Thúy |