- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Căn cư vào Khoản 3 Điều 26; điểm a Khoản 1 Điều 35; điểm a Khoản 1 Điều 39; Điều 227, Điều 233, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 91, Điều 95 Luật các tô chưc tín dụng năm 2010; Điều 357, Điều 463, Điều 465, Điều 466, Điều 468, Điều 470 Bộ luật Dân sự 2015 ; Nghị quy…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 101/DS-ST Ngày: 21/7/2023 V/v Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Kim Thương
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Vo Thị Xuân Đào.
2. Bà Lê Thị Phươc Mang.
- Thư ký phiên tòa: Bà Pham Thuy Vân– Thư ký Tòa án nhân dân Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 6 tham gia phiên tòa: Bà Nguyên Thị Thanh Hà - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 7 năm 2023 tai trụ sở Tòa án nhân dân Quận 6 xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 180/2022/DSST ngày 21 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 67/2023/QĐXXST-DS ngày 24/5/2023; Quyết định hoan phiên tòa số 49/2023/QĐST-DS ngày 23/6/2023.
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mai cô phân Quốc tế Việt Nam; Địa chi trụ sở: Tâng X (tâng trệt) và tâng Y tòa nhà Z, 111 đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đai diện theo uy quyền: Bà Phan Thị Mỹ H; Ông Phan Văn P; Ông Đoàn Tiến D; Cung địa chi liên lac: Tâng X, Toà nhà Y, số 26 đường Z, phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Giấy uy quyền số 046012.22 ngày 09/05/2022 cua Ngân hàng Thương mai cô phân Quốc tế Việt Nam.)
Bị đơn: Ông Trân Kỳ N, sinh năm 1982; Địa chi thường tru: 187E X, Phường Y, Quận Z, TP. Hồ Chí Minh.
Địa chi nơi làm việc: 718 đường X, Phường Y, Quận Z, TP. Hồ Chí Minh. (Văng măt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, đơn sưa đôi, bô sung đơn khởi kiện, các lời khai, trình bày trong hòa giải và tại phiên tòa, nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cô phân Quốc tế Việt Nam do ông Đoàn Tiến D đại diện trình bày:
Ngày 02/11/2018, giữa Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (viết tăt là Ngân hàng VIB) và ông Trân Kỳ N có ký hợp đồng tín dụng số 522995.HDTD856.18 vơi nội dung: Ngân hàng VIB cho ông Trân Kỳ N vay số tiền 158.000.000 đồng; Mục đích vay tiêu dung; Thời han vay: 48 tháng, kể từ ngày tiếp theo ngày giải ngân đến ngày 03/11/2022; Lai suất vay 15,5%/năm, cố định trong suốt thời gian vay vốn; Phương thưc thanh toán: Hàng tháng vào ngày 03 (ba) trả gốc và lai số tiền là: 4.437.408 đồng/tháng, kỳ trả nợ đâu tiền vào ngày 3/12/2018; Trả phí: theo quy định cua Ngân hàng VIB từng thời kỳ. Thực hiện hợp đồng, ngày 03/11/2018 Ngân hàng VIB đa giải ngân cho ông Nsố tiền vay 158.000.000đồng băng hinh thưc chuyển khoản vào số tài khoản: 607704060144010, tên chu tài khoản: Trân Kỳ N theo đung yêu câu cua ông Ntai Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ươc nhận nợ số 522995.KUNN856.18 ngày 02/11/2018.
Quá trinh thực hiện hợp đồng, ông Trân Kỳ N đa vi pham nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng VIB kể từ kỳ trả nợ tháng 05 năm 2020. Vi vậy, Ngân hàng VIB đa chuyển khoản vay cua ông Nthành khoản nợ quá han từ ngày 03/06/2020. Tính đến ngày 21/7/2023, ông Trân Kỳ N đa trả cho Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam số tiền là: 76.325.810 đồng, trong đó trả nợ gốc là 46.127.338 đồng; Trả nợ lai là 30.198.472 đồng.
Nay Ngân hàng Thương mai cô phân Quốc tế Việt Nam yêu câu Tòa án giải quyết:
1/ Buộc ông Trân Kỳ N phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam một lân ngay sau khi bản án có hiệu lực thi hành, số tiền nợ theo Hợp đồng tín dụng số 522995.HDTD856.18 ngày 02/11/2018 tam tính đến ngày 21/7/2023 là: 195.072.338 đồng (Một trăm chín mươi lăm triệu, không trăm bảy mươi hai nghin, ba trăm ba mươi tám đồng), trong đó: Nợ gốc: 111.872.662 đồng, Nợ lai trong han: 17.603.698 đồng, Nợ lai quá han: 59.380.651 đồng, Nợ lai chậm trả: 6.215.327 đồng.
2/ Ông Trân Kỳ N phải tiếp tục chịu lai quá han, lai chậm trả kể từ ngày 22/7/2023 cho đến khi ông Trân Kỳ N thanh toán xong toàn bộ khoản nợ, theo quy định tai Hợp đồng tín dụng số 522995.HDTD856.18 ngày 02/11/2018.
Theo bản tư khai đê ngày 28/6/2023 bi đơn là ông Trân Ky Nam trình bày
Ngày 02/11/2018 ông Ncó vay cua Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam số tiền là 158.000.000 đồng (Một trăm năm mươi tám triệu đồng) theo hợp đồng tín dụng số 522995.HDTD856.18 ngày 02/11/2018. Mục đích vay làm ăn; Thời han vay: 48 tháng; Lai suất vay 15,5%/năm, cố định trong suốt thời gian vay vốn. Từ khi được giải ngân số tiền vay cho đến nay, ông N đa thanh toán cho Ngân hàng VIB số tiền đung như đai diện nguyên đơn trinh bày là 76.325.810 đồng, băng cách nap tiền vào số tài khoản 607704060144010 cua ông Ntai ngân hàng VIB.
Tính đến thời điểm hiện nay, ông N xác nhận còn nợ Ngân hàng VIB số tiền nợ gốc là 111.872.662 đồng, lai trong han là 17.603.698 đồng, đối vơi số tiền lai quá han, lai chậm trả ông N xem xét lai và có ý kiến sau. Ông N đề nghị Ngân hàng VIB hô trợ cho ông N thanh toán nợ theo phương thưc trả dân hàng tháng vơi số tiền thanh toán trong khả năng.
Đai diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 6 tham dự phiên tòa phát biểu ý kiến:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trinh giải quyết vụ án cua Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật cua người tham gia tố tụng, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đung quy định pháp luật. Thời han chuẩn bị xét xử, thời han chuyển hồ sơ và việc giao giấy tờ cho đương sự, Viện kiểm sát là đung quy định.
Về nội dung: Đề nghị, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu câu khởi kiện cua nguyên đơn, buộc ông Trân Kỳ N có trách nhiệm trả cho Ngân hàng VIB số tiền nợ gốc, lai trong han, lai quá han, lai chậm trả như nguyên đơn yêu câu, trả một lân ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cưu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tai phiên tòa và căn cư vào kết quả tranh luận tai phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án.
Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam khởi kiện yêu câu ông Trân Kỳ N thanh toán số tiền vốn vay, tiền lai theo hợp đồng tín dụng số 522995.HDTD856.18 ngày 02/11/2018, đây là “Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản” theo quy định tai khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Căn cư kết quả xác minh cua Công an Phường 13, Quận 6, ông Trân Kỳ N có hộ khẩu thường tru tai Quận 6; Đồng thời theo phuc đáp cua Công ty Điện lực Binh Phu thi ông Nlàm việc tai Công ty Điện lực Binh Phu, địa chi tai Quận 6 nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết cua Tòa án nhân dân Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tai Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về sự văng măt cua đương sự:
Bị đơn là ông Trân Kỳ N đa được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lân thư hai nhưng vân văng măt. Căn cư điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án vân tiến hành xét xử vụ án.
Về nội dung vụ án:
Căn cư vào Hợp đồng tín dụng số 522995.HDTD856.18 ngày 02/11/2018 thể hiện ông Trân Kỳ N có ký vay cua Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam số tiền 158.000.000 đồng (Một trăm năm mươi tám triệu đồng); Mục đích vay: tiêu dung; Thời han vay 48 tháng tính từ ngày tiếp theo ngày khoản tín dụng được giải ngân. Do vậy, Hội đồng xét xử đu cơ sở xác định hai bên đa xác lập giao dịch về hợp đồng dân sự vay tài sản; bên cho vay là Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam và bên vay là ông Trân Kỳ N.
Về nợ gốc, lai
Nguyên đơn yêu câu bị đơn thanh toán số tiền nợ theo Hợp đồng tín dụng số 522995.HDTD856.18 ngày 02/11/2018 tam tính đến ngày 21/7/2023 là: 195.072.338 đồng (Một trăm chín mươi lăm triệu, không trăm bảy mươi hai nghin, ba trăm ba mươi tám đồng), trong đó: Nợ gốc: 111.872.662 đồng, Nợ lai trong han: 17.603.698 đồng, Nợ lai quá han: 59.380.651 đồng, Nợ lai chậm trả: 6.215.327 đồng.
Theo sự thừa nhận cua ông Trân Kỳ N, từ khi ông N nhận số tiền vay 158.000.000 đồng, ông Nđa thanh toán cho Ngân hàng VIB số tiền là 76.325.810 đồng, ông Ncòn nợ Ngân hàng VIB số tiền nợ gốc là 111.872.662 đồng, lai trong han là 17.603.698 đồng. Đối vơi số tiền lai quá han, lai chậm trả ông Nchưa có ý kiến, tai phiên tòa hôm nay ông Nvăng măt, HĐXX không ghi nhận được ý kiến cua ông Nvề nội dung này.
Hội đồng xét xử nhận thấy, căn cư Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ươc nhận nợ số 522995.KUNN856.18 ngày 02/11/2018; Bản điều khoản và điều kiện cấp tín dụng (điểm g khoản 1.4 Điều 1), cung các tài liệu có trong hồ sơ thể hiện Ngân hàng VIB đa giải ngân đu cho ông Nsố tiền vay 158.000.000 đồng (Một trăm năm mươi tám triệu đồng) vào ngày 03/11/2018; Số tiền hàng tháng ông N phải thanh toán cho Ngân hàng VIB là 4.437.408 đồng, thanh toán vào ngày 03 hàng tháng, băt đâu từ ngày 3/12/2018. Lai suất vay 15,5%/năm cố định trong suốt thời gian vay ; Lai suất nợ quá han băng 150% lai suất đang được áp dụng cho khoản tín dụng; Lai phat chậm trả lai 10%/năm tính trên khoản tiền lai chậm trả từ ngày khoản tiền lai đó đến han phải thanh toán cho đến ngày thanh toán đây đu khoản tiền lai. Từ ngày 03/5/2020 ông Nvi pham nghĩa vụ thanh toán, ngày 03/6/2020 Ngân hàng VIB chuyển nợ quá han đối vơi khoản vay cua ông Nam.
Căn cư Điều 91 Luật tô chưc tín dụng; Căn cư Điều 357, Điều 463, Điều 465, Điều 466, Điều 468, Điều 470 Bộ luật dân sự 2015 và các tài liệu, chưng cư Ngân hàng VIB cung cấp, Hội Đồng xét xử có cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu câu cua nguyên đơn về việc buộc ông Nthanh toán cho nguyên đơn tông số tiền nợ tính đến ngày 21/7/2023 là 195.072.338 đồng (Một trăm chín mươi lăm triệu, không trăm bảy mươi hai nghin, ba trăm ba mươi tám đồng), trong đó gồm: Nợ gốc: 111.872.662 đồng, Nợ lai trong han: 17.603.698 đồng, Nợ lai quá han: 59.380.651 đồng, Nợ lai chậm trả: 6.215.327 đồng.
Về thời han thanh toán:
Ông N đề nghị Ngân hàng VIB hô trợ cho ông N thanh toán nợ theo phương thưc trả dân hàng tháng vơi số tiền thanh toán trong khả năng. Nguyên đơn Ngân hàng VIB không đồng ý, yêu câu ông Nthanh toán một lân toàn bộ số tiền nợ ngay sau bản án/ quyết định cua Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Hội đồng xét xử xét thấy, căn cư vào quy định về nghĩa vụ trả nợ cua bên vay thi bên vay tiền phải trả đu tiền khi đến han. Măt khác, số tiền nợ nêu trên đa kéo dài, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp cua nguyên đơn trong việc thu hồi nợ. Do đó, HĐXX chấp nhận yêu câu cua nguyên đơn, buộc ông Nphải trả một lân toàn bộ số tiền nợ, ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, thực hiện tai Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày tiếp theo cua ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong ông Trân Kỳ Nam còn phải trả tiền lai quá han cua số tiền nợ chưa thanh toán và lai chậm trả trên số tiền lai chưa thanh toán cho Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam, theo mưc lai suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, Bản điều khoản và điều kiện cấp tín dụng. Trường hợp, trong hợp đồng tín dụng cua các bên, bản điều khoản và điều kiện cấp tín dụng có thỏa thuận về điều chinh lai suất cho vay theo từng thời kỳ cua ngân hàng cho vay thi lai suất sẽ được tiếp tục điều chinh tai giai đoan thi hành án.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tai khoản 1 Điều 147 cua Bộ luật Tố tụng Dân sự; Nghị Quyết 326 cua Ủy Ban thường vụ Quốc hội, do chấp nhận toàn bộ yêu câu khởi kiện cua nguyên đơn nên trả lai toàn bộ số tiền tam ưng án phí cho nguyên đơn và bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định cua pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cư vào Khoản 3 Điều 26; điểm a Khoản 1 Điều 35; điểm a Khoản 1 Điều 39; Điều 227, Điều 233, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 91, Điều 95 Luật các tô chưc tín dụng năm 2010; Điều 357, Điều 463, Điều 465, Điều 466, Điều 468, Điều 470 Bộ luật Dân sự 2015 ; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 cua Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hương dân áp dụng một số quy định cua pháp luật về lai, lai suất, phat vi pham; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 cua Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mưc thu, miên, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cư Điều 26 Luật thi hành án dân sự.
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu câu khởi kiện cua nguyên đơn
1/ Buộc ông Trân Kỳ N trả cho Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam số tiền nợ theo Hợp đồng tín dụng số 522995.HDTD856.18 ngày 02/11/2018, tính đến ngày 21/7/2023 là: 195.072.338 đồng (Một trăm chín mươi lăm triệu, không trăm bảy mươi hai nghin, ba trăm ba mươi tám đồng), trong đó: Nợ gốc 111.872.662 đồng (Một trăm mười một triệu tám trăm bảy mươi hai nghin sáu trăm sáu mươi hai đồng); Lai trong han 17.603.698 đồng (Mười bảy triệu sáu trăm linh ba nghin sáu trăm chín mươi tám đồng); Nợ lai quá han: 59.380.651 đồng (Năm mươi chín triệu ba trăm tám mươi nghin sáu trăm năm mươi mốt đồng); Nợ lai chậm trả: 6.215.327 đồng (Sáu triệu hai trăm mười lăm nghin ba trăm hai mươi bảy đồng).
Thời han thanh toán: Thanh toán làm một lân ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật. Thực hiện tai Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2/ Kể từ ngày tiếp theo cua ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong ông Trân Kỳ Nam còn phải trả tiền lai quá han cua số tiền nợ chưa thanh toán và lai chậm trả trên số tiền lai chưa thanh toán cho Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam, theo mưc lai suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, Bản điều khoản và điều kiện cấp tín dụng. Trường hợp, trong hợp đồng tín dụng cua các bên, bản điều khoản và điều kiện cấp tín dụng có thỏa thuận về điều chinh lai suất cho vay theo từng thời kỳ cua ngân hàng cho vay thi lai suất sẽ được tiếp tục điều chinh tai giai đoan thi hành án.
3/ Án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Trân Kỳ N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 9.753.617 đồng (Chín triệu bảy trăm năm mươi ba nghin sáu trăm mười bảy đồng)
- Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam không phải nộp án phí, trả lai cho Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam số tiền tam ưng án phí đa nộp là: 3.419.442 đồng (Ba triệu bốn trăm mười chín nghin bốn trăm bốn mươi hai đồng) theo biên lai thu số 0012603 ngày 21/10/2022 cua Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6.
4. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự có măt được quyền kháng cáo trong thời han 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối vơi đương sự văng măt được quyền kháng cáo trong thời han 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoăc bản án được niêm yết. Viện kiểm sát được quyền kháng nghị theo quy định cua pháp luật Tố tụng Dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tai Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thi người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu câu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoăc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tai các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tai Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Viện kiểm sát nhân dân Quận 6; -Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6; -Các đương sự (để thi hành); -Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huynh Thi Kim Thương |