vanban.org

Bản án 101/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 228 và khoản 1 Điều 273 ộ luật Tố tụng dân sự;

Căn c vào các Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014; Căn c vào Điều 25, đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Hà Thị Tố Q - bị đơn Đinh Tam S"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 228 và khoản 1 Điều 273 ộ luật Tố tụng dân sự;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ G
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 101/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 04 - 10 - 2023
V/v: “Tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ G

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Linh

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Thuỳ Ngân

2. Bà Lê Thị Mỹ

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Ƣng - Cán bộ Tòa án nhân dân thành phố G, tỉnh Kiên Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố G, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên toà: Không.

Ngày 04 tháng 10 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố G, tỉnh Kiên Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 85/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 03 năm 2023, về việc “Tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 111/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 09 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 71/2023/QĐST-HN ngày 18 tháng 09 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Hà Thị Tố Q, sinh năm 1992 (Có mặt)

Địa chỉ: Khóm 7, thị trấn Đ, huyện T, tỉnh Cà Mau.

2. Bị đơn: Anh Đinh Tâm S, sinh năm 1992 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Số 106/107 đường H, phường B, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 07/02/2023 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn chị Hà Thị T Q trình bày: Chị Q và anh Đinh Tâm S do tự nguyện t m hi u r i t ch c lễ cưới vào năm 2020, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường V nh ảo, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang và được cấp giấy ch ng nhận kết hôn số 47 ngày 14/05/2021. Sau khi kết hôn hai vợ ch ng sống tại 106/107 đường Nguyễn Thái Học, phường V nh ảo, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang đến đầu ngày 01 tháng 07 năm 2022 chị Q về nhà cha mẹ ruột sinh sống và vợ ch ng sống ly thân đến nay.

Lý do xin ly hôn: Thời gian đầu vợ chống sống hạnh phúc, thời gian sau vợ ch ng thường xuyên phát sinh mâu thu n. Do tính t nh hai bên không hòa hợp, luôn bất đ ng quan đi m hay cải vã, anh S còn đánh chị Q và hâm doạ chém chị Q nhiều lần, ngoài ra anh S còn ghen tuông vô cớ, kinh tế gia đ nh khó khăn t đó d n đến vợ ch ng thường xuyên cự cải nhau m c dù vợ ch ng cố g ng kh c phục nhưng không thành. Nay xét thấy cuộc sống hôn nhân giữa chị Q và anh S không th tiếp tục nên chị Q yêu cầu được ly hôn với anh S.

Về con chung: Chị Hà Thị Tố Q xác định vợ ch ng chung sống có 01 người con chung tên Đinh Hà V, sinh ngày 12/09/2021 hiện nay đang sống cùng chị Q. Chị Q yêu cầu được nuôi con, yêu cầu anh S cấp dư ng nuôi con m i tháng 2.000.000 đ ng.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Hà Thị Tố Q xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên hoà giải c ng như tại phiên tòa,

Nguyên đơn: Chị Hà Thị Tố Q xác định không còn t nh cảm yêu thương với anh Đinh Tâm S nữa và yêu cầu được ly hôn với anh S; Về con chung: Chị Hà Thị Tố Q yêu cầu được nuôi người con tên Đinh Hà Vy, sinh ngày 12/09/2021. Chị Q không yêu cầu anh S cấp dư ng nuôi con; Tài sản chung, nợ chung: Chị Q xác định không có. Riêng yêu cầu cấp dư ng nuôi con chị Q xin thay đ i, không yêu cầu anh S cấp dư ng nuôi con, nếu sau này chị Q có yêu cầu tôi s khởi kiện thành vụ kiện khác.

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị đơn anh Đinh Tâm S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, không có yêu cầu phản t và không có văn bản trình bày ý kiến về việc khởi kiện của nguyên đơn nên Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn chị Hà Thị Tố Q khởi kiện xin ly hôn với bị đơn anh Đinh Tâm S và anh S là bị đơn có nơi cư trú tại thành phố G, tỉnh Kiên Giang nên Tòa án xác định quan hệ pháp luật của vụ án là "Tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung"; theo quy định tại khoản 1 Điều 28; đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39 của ộ luật Tố tụng dân sự và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố G.

Về thủ tục tố tụng: ị đơn anh Đinh Tâm S không có ý kiến tr nh bày về đơn khởi kiện xin ly hôn của chị Q tại Tòa án. Tuy nhiên, Toà án đã làm đầy đủ thủ tục theo quy định ộ luật Tố tụng dân sự như: Giao thông báo thụ lý vụ án và tống đạt hợp lệ các tài liệu ch ng c kèm theo đơn khởi kiện; Thông báo về phiên họp ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải; Quyết định đưa vụ án xét xử; nhưng anh S cố t nh tránh m t. Tại phiên tòa, nguyên đơn chị Q yêu cầu xét xử v ng m t bị đơn anh S theo quy định pháp luật. Hội đ ng xét xử căn c vào khoản 2 Điều 227, Điều 228 của ộ luật Tố tụng dân sự, quyết định xét xử v ng m t anh S.

Xét quan hệ hôn nhân giữa chị Hà Thị Tố Q và anh Đinh Tâm S được xác lập trên cơ sở tự nguyện; có t ch c lễ cưới theo phong tục tập quán nhưng có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, đã được U ban nhân dân phường V nh ảo, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang cấp giấy ch ng nhận kết hôn số 47 ngày 14/05/2021 nên đây là hôn nhân hợp pháp và được pháp luật công nhận.

Xét yêu cầu xin ly hôn của chị Q đối với anh S, Hội đ ng xét xử nhận thấy: Quá tr nh chung sống vợ ch ng chị Q và anh S không còn yêu thương, tin tưởng, quý trọng, chăm sóc, giúp đ nhau đ xây dựng mái ấm gia đ nh bền vững, hạnh phúc. ởi lẻ, chị Q xác nhận thời gian đầu vợ ch ng chung sống hạnh phúc, thời gian sau b t đầu phát sinh mâu thu n trầm trọng. Do tính t nh hai bên không hòa hợp, luôn bất đ ng quan đi m hay cải vã, anh S còn đánh tôi nhiều lần, ngoài ra anh S còn ghen tuông vô cớ, kinh tế gia đ nh khó khăn t đó d n đến vợ ch ng cử cải nhau và vợ ch ng đã sống ly thân t tháng 07/2022 đến nay. Trong khoảng thời gian chị Q, anh S sống ly thân nhưng anh, chị v n không hàn g n được t nh cảm vợ ch ng. Căn c khoản 2 Điều 91 ộ luật Tố tụng dân sự quy định về ngh a vụ ch ng minh của đương S “Đương sự phản đối yêu cầu của người khác đối với m nh phải th hiện bằng văn bản và phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, ch ng c đ ch ng minh cho sự phản đối đó”. Anh S đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng trong suốt quá tr nh giải quyết vụ án, anh S không có sự phản đối nào đối với yêu cầu của chị Q c ng như ch ng c do chị Q cung cấp.

T đó cho thấy, quan hệ hôn nhân giữa chị Q và anh S đã đến m c trầm trọng, đời sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, trong khoản thời gian giải quyết tại Tòa án anh S không có m t theo giấy triệu tập của Tòa án, t đó cho thấy anh S không có thiện chí đ hàn g n t nh cảm vợ ch ng giữ anh S và chị Q. Do đó, yêu cầu xin ly hôn của chị Q đối với anh S là hoàn toàn có căn c phù hợp với khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014. T những cơ sở nhận định trên, Hội đ ng xét xử thống nhất chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Q đối với anh S.

Về quan hệ con chung: Chị Q xác định vợ ch ng chung sống có 01 người con chung tên Đinh Hà V, sinh ngày 12/09/2021. Chị Q yêu cầu được tiếp tục nuôi dư ng người con chung. Xét thấy, trong suốt quá tr nh giải quyết vụ án anh S c ng không có ý kiến phản đối g về việc chị Q yêu cầu nuôi con chung, đ không làm ảnh hưởng đến việc thay đ i môi trường sinh hoạt và phát tri n về mọi m t của cháu V do đó Hội đ ng xét xử xét thấy, giao người con chung tên V cho chị Q tiếp tục nuôi dư ng là phù hợp. Chị Q không yêu cầu anh S cấp dư ng nuôi con nên Hội đ ng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Hà Thị Tố Q xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xem xét.

Anh S không có ý kiến tr nh bày tại Tòa án về vấn đề con chung, tài sản chung, nợ chung; nếu sau này anh S có tranh chấp về các vấn đề trên th có quyền khởi kiện thành vụ kiện khác.

Về án phí hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm: Chị Hà Thị Tố Q là nguyên đơn nên phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 228 và khoản 1 Điều 273 ộ luật Tố tụng dân sự;

Căn c vào các Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014;

Căn c vào Điều 25, đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Hà Thị Tố Q được ly hôn với anh Đinh Tâm S.

2. Về con chung: Giao cho chị Hà Thị Tố Q tiếp tục nuôi dư ng người con tên Đinh Hà V, sinh ngày 12/09/2021. Chị Q không yêu cầu anh S cấp dư ng nuôi con.

Anh Đinh Tâm S có quyền và ngh a vụ đối với con chung, không ai được cản trở.

3. Tài sản chung, nợ chung: Chị Hà Thị Tố Q xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Chị Hà Thị Tố Q phải nộp án phí Hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng), chị Q được khấu tr vào số tiền tạm ng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số 0005073 ngày 09/02/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.

5. Về quyền kháng cáo: Chị Q có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k t ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 04/10/2023), anh S v ng m t th thời hạn kháng cáo tính t ngày nhận được bản án ho c được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân S th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ