vanban.org

Bản án 101/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh T với bà Lâm Thị Đ.

Về con chung: Không xem xét. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh T - Lâm Thị Đ"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh T với bà Lâm Thị Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN U MINH
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 101/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 22 - 6 - 2023
V/v: ly hôn.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dư Thanh Nguyễn

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trịnh Hữu Hiệp

Ông Huỳnh Việt Bắc

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Mẵn – là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.

Ngày 22 tháng 6 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 117/2023/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2023 về ly hôn, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 97/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 09 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1973

Địa chỉ cư trú: Ấp 8, xã K, huyện U, tỉnh C (có mặt).

Bị đơn: Bà Lâm Thị Đ, sinh năm 1985

Địa chỉ cư trú: Ấp 8, xã K, huyện U, tỉnh C (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 04/4/2023 và tại phiên tòa ông Nguyễn Thanh T trình bày:

Về hôn nhân: Ông T và bà Đ tự nguyện đi đến hôn nhân vào năm 2002, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện N, tỉnh C. Trong thời gian chung sống do bất đồng quan điểm, dẫn đến cự cải nhau nên không hạnh phúc và đã ly thân hơn 10 năm nay, ông T yêu cầu ly hôn với bà Đ.

Về con chung: Có 01 người con chung tên Nguyễn Huỳnh N, sinh ngày 04/9/2003 đã trưởng thành.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

- Bà Lâm Thị Đ không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu của ông T và được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Tranh chấp giữa ông Nguyễn Thanh T với bà Lâm Thị Đ là tranh chấp ly hôn, theo khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1, Điều 35; điểm a, khoản 1, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Bà Lâm Thị Đ đươc Tòa án triệu tập nhiều lần để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng vắng mặt không lý do. Do đó, xét xử vắng mặt bà Đ theo quy định tại khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh T và bà Lâm Thị Đ tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Do đó, hôn nhân giữa ông T và bà Đ là hợp pháp và được pháp luật công nhận.

Trong thời gian chung sống vợ chồng giữa ông T với bà Đ đã phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên không còn chung sống với nhau, ông T yêu cầu được ly hôn với bà Đ. Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; quyết định đưa vụ án ra xét xử và triệu tập nhiều lần nhưng bà Đ vắng mặt không lý do, bà Đ cũng không có ý kiến về việc ông T yêu cầu ly hôn. Từ đó, cho thấy tình trạng hôn nhân giữa ông T với bà Đ đã mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm không còn, đời sống chung không tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được nên cho ông T và bà Đ ly hôn.

Về con chung: Con chung đã trưởng thành nên không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Thanh T xác định không có, bà Lâm Thị Đ cũng không có ý kiến gì nên không xem xét.

Về án phí:

Ông Nguyễn Thanh T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, ông T đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011105 ngày 13/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh được đối trừ chuyển thu. Bà Lâm Thị Đ không phải chịu án phí theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; khoản 3 Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Áp dụng Điều Điều 51; Điều 56; Điều 57; Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh T với bà Lâm Thị Đ.

- Về con chung: Không xem xét.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.

- Về án phí: Ông Nguyễn Thanh T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông T đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011105 ngày 13/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh được đối trừ chuyển thu.

Ông Nguyễn Thanh T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bà Lâm Thị Đ có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ